MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết KHTN 7 Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật

Chương 8: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

I. CON ĐƯỜNG THU NHẬN VÀ TIÊU HÓA THỨC ĂN TRONG ỐNG TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

- Động vật thu nhận thức ăn từ môi trường ngoài chủ yếu thông qua hoạt động ăn và uống.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 1: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 1: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Hoạt động ăn, uống

- Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người:

+ Con người thu nhận thức ăn từ môi trường bên ngoài chủ yếu thông qua hoạt động ăn và uống.

+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn như carbohydrate, protein, lipid,… cần được biến đổi thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được nhờ hoạt động tiêu hóa trong ống tiêu hóa. Sau đó, các chất dinh dưỡng đơn giản này sẽ được hấp thụ vào máu.

+ Các chất cặn bã còn lại không được cơ thể hấp thụ sẽ được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 2: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 2: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người

II. NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT

- Động vật cần nước để duy trì sự sống. Mỗi loài động vật có nhu cầu sử dụng nước khác nhau, phụ thuộc vào tuổi, đặc điểm sinh học, môi trường sống,…

+ Ví dụ: Một con voi cần uống từ 160 – 300 lít nước mỗi ngày, loài chuột nhảy Bắc Mỹ không cần uống nước mà lấy nước từ các loại hạt ăn hàng ngày.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 3: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 4: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 3: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 4: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Nhu cầu nước khác nhau ở một số loài động vật

- Con đường trao đổi nước ở động vật và người gồm các giai đoạn: lấy vào, sử dụng, thải ra.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 5: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 5: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Con đường trao đổi nước ở người

+ Lấy vào: Đa số động vật và người lấy nước vào cơ thể qua thức ăn và nước uống. Sau khi được lấy vào cơ thể, nước được hấp thụ trực tiếp ở các bộ phận thuộc ống tiêu hóa (chủ yếu là ruột già) vào máu rồi vận chuyển tới các tế bào và các cơ quan trong cơ thể.

+ Sử dụng: Ở tế bào và các cơ quan trong cơ thể, nước được sử dụng trong trao đổi chất và các hoạt động sống.

+ Thải ra: Một lượng nước từ trong cơ thể sẽ được thải ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu và mồ hôi.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 6: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Sự thải mồ hôi qua da

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 7: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Sơ đồ sự tạo thành nước tiểu

và thải nước tiểu ra ngoài ở người

- Vì nước luôn có sự đào thải ra ngoài cơ thể nên việc bổ sung nước là rất quan trọng. Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40 mL nước/1 kg thể trọng mỗi ngày.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 8: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 8: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Bổ sung nước cho cơ thể hằng ngày

III. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT Ở ĐỘNG VẬT

- Ở động vật đơn bào chưa có hệ vận chuyển, các chất được trao đổi trực tiếp với môi trường qua thành cơ thể.

- Ở động vật đa bào, việc vận chuyển các chất trong cơ thể là do hệ tuần hoàn thực hiện: Các chất dinh dưỡng lấy từ hệ tiêu hóa và O2 lấy từ phổi được sử dụng để thực hiện quá trình trao đổi chất. Đồng thời, quá trình trao đổi chất tạo ra các sản phẩm thải, những chất này được vận chuyển tới phổi và cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

- Ở người, các chất được vận chuyển theo 2 vòng tuần hoàn:

+ Vòng tuần hoàn nhỏ vận chuyển máu đỏ thẫm(máu nghèoO2) từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi tới phổi.Tại phổi, diễn ra quá trình trao đổi khí, máu nhận O2 và thải ra CO2 trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi và trở về tâm nhĩ trái của tim.

+ Vòng tuần hoàn lớn vận chuyển máu đỏ tươi (máu giàu O2) mang chất dinh dưỡng và O2 từ tâm thất trái tới các tế bào của cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất. Tại các tế bào, máu nhận các chất bài tiết và CO2 trở thành máu đỏ thẫm và trở về tâm nhĩ phải của tim.

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 9: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 9: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Sơ đồ hai vòng tuần hoàn ở người

1. Những nguy cơ khi thiếu hoặc thừa dinh dưỡng

- Nếu cơ thể bị thiếu hụt một chất dinh dưỡng nào đó, cơ thể sẽ không hoạt động bình thường.

+ Ví dụ: thiếu protein sẽ không đủ nguyên liệu để cấu tạo nên tế bào; thiếu vitamin A sẽ mắc bệnh khô mắt,….

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 10: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 11: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 10: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 11: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Khô mắt do thiếu vitamin ABiểu hiện do thiếu vitamin C

- Nếu cơ thể hấp thụ quá nhiều một số chất dinh dưỡng cũng gây ra những hậu quả không tốt.

+ Ví dụ: Ăn quá nhiều thức ăn chứa đường có thể dẫn đến sâu răng; ăn quá nhiều chất béo và carbohydrate dẫn đến béo phì có thể dẫn đến các bệnh như tiểu đường, tim mạch,…

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 12: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 13: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 12: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 13: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Béo phìSâu răng

→ Để người và động vật sinh trưởng, phát triển tốt cần có chế độ dinh dưỡng hợp lí.

2. Vệ sinh ăn uống

- Một số tác nhân gây hại cho các cơ quan trong hệ tiêu hóa: vi khuẩn, nấm trong thức ăn ôi thiu có thể gây ngộ độc thực phẩm; ấu trùng giun sán vào cơ thể thông qua thức ăn, nước uống có thể kí sinh trong ruột gây tắc ống mật, ống ruột và sử dụng một phần chất dinh dưỡng của cơ thể;…

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 14: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 15: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 14: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 15: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Thức ăn ôi thiuThức ăn có chứa giun sán

- Hoạt động tiêu hóa và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như ăn vội vàng, nhai không kĩ, ăn không đúng giờ, khẩu phần ăn không hợp lí,…

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 16: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)
Hình 16: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 31)

Ăn nhanh, vội vàng làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa thức ăn

→ Cần đảm bảo vệ sinh ăn uống và hình thành các thói quen ăn uống đúng cách để bảo vệ hệ tiêu hóa tránh các tác nhân có hại và hoạt động tiêu hóa có hiệu quả: ăn uống hợp vệ sinh; thiết lập khẩu phần ăn hợp lí; ăn chậm, nhai kĩ; ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí;…

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Cơ quan tiêu hóaBiến đổi cơ họcBiến đổi hóa họcChức năng hấp thụ
Khoang miệngRăng nghiền xé, lưỡi nhào trộn tạo viên thức ănEnzyme amylase trong nước bọt thủy phân một phần tinh bộtHầu như chưa hấp thụ
Dạ dàyCơ dạ dày co bóp cực mạnh nhào trộn vị toanEnzyme pepsin phân giải một phần protein chuỗi dàiHấp thụ một lượng nhỏ nước, cồn, khoáng vi lượng
Ruột nonNhu động ruột đẩy dưỡng trấp và nhũ tương hóaTất cả enzyme tụy, mật, ruột phân giải đường, đạm, mỡHấp thụ trên 90% nước và chất dinh dưỡng qua vi nhung mao
Ruột giàCo bóp dồn chất bã về phía trực tràngVi khuẩn lên men xác bã tạo vitamin K và biotinTái hấp thụ phần nước còn lại, cô đặc chất bã thành phân

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Con đường thu nhận thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa gồm 5 giai đoạn: Thu nhận thức ăn →\rightarrow Biến đổi thức ăn (tiêu hóa) →\rightarrow Hấp thụ chất dinh dưỡng →\rightarrow Đồng hóa →\rightarrow Thải bã.
  • Kiến thức then chốt 2: Ống tiêu hóa ở người gồm: Miệng →\rightarrow Thực quản →\rightarrow Dạ dày →\rightarrow Ruột non →\rightarrow Ruột già →\rightarrow Hậu môn; ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.
  • Kiến thức then chốt 3: Nước được đưa vào cơ thể qua ăn uống, hấp thụ chủ yếu tại ruột già và ruột non; nước đào thải ra ngoài qua nước tiểu (thận), mồ hôi (da), phân và hơi thở.
  • Kiến thức then chốt 4: Hệ tuần hoàn (tim và mạch máu) chịu trách nhiệm vận chuyển nước, chất dinh dưỡng, khí oxygen đến tế bào và mang chất cặn bã đến cơ quan bài tiết.
  • Kiến thức then chốt 5: Cần duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng theo tháp dinh dưỡng, uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 1,5 - 2 lít ở người lớn) và giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Con đường thu nhận thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa gồm 5 giai đoạn: Thu nhận thức ăn →\rightarrow Biến đổi thức ăn (tiêu hóa) →\rightarrow Hấp thụ chất dinh dưỡng →\rightarrow Đồng hóa →\rightarrow Thải bã.
  • Ống tiêu hóa ở người gồm: Miệng →\rightarrow Thực quản →\rightarrow Dạ dày →\rightarrow Ruột non →\rightarrow Ruột già →\rightarrow Hậu môn; ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.
  • Nước được đưa vào cơ thể qua ăn uống, hấp thụ chủ yếu tại ruột già và ruột non; nước đào thải ra ngoài qua nước tiểu (thận), mồ hôi (da), phân và hơi thở.
  • Hệ tuần hoàn (tim và mạch máu) chịu trách nhiệm vận chuyển nước, chất dinh dưỡng, khí oxygen đến tế bào và mang chất cặn bã đến cơ quan bài tiết.
  • Cần duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng theo tháp dinh dưỡng, uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 1,5 - 2 lít ở người lớn) và giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Kể tên các cơ quan trong ống tiêu hóa ở người theo đúng trình tự di chuyển của thức ăn.
Trình tự di chuyển của thức ăn trong ống tiêu hóa: **Miệng →\rightarrow Hầu (họng) →\rightarrow Thực quản →\rightarrow Dạ dày →\rightarrow Ruột non →\rightarrow Ruột già (đại tràng) →\rightarrow Trực tràng →\rightarrow Hậu môn**.
Tại sao ruột non là cơ quan quan trọng nhất trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng?
Vì ruột non tập trung đầy đủ tất cả các loại enzyme tiêu hóa mạnh nhất (từ dịch tụy, dịch mật và dịch ruột) phân giải hoàn toàn tinh bột thành glucose, protein thành acid amin, lipid thành acid béo. Hơn nữa, niêm mạc ruột non có hàng triệu vi nhung mao tạo diện tích hấp thụ khổng lồ lên tới 400−500 m2400 - 500\text{ m}^2, hấp thụ trên 90% dưỡng chất vào máu.
Hệ tuần hoàn đóng vai trò gì trong quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật?
Hệ tuần hoàn (gồm tim co bóp bơm máu và hệ thống mạch máu) đóng vai trò là hệ thống giao thông huyết mạch: Tiếp nhận chất dinh dưỡng từ ruột non và khí oxygen từ phổi đưa đến từng tế bào khắp cơ thể; đồng thời thu gom khí carbon dioxide đưa về phổi và các chất cặn bã chuyển hóa đưa về thận để bài tiết ra ngoài.
Nêu các nguyên tắc ăn uống khoa học và hợp lí để có một cơ thể khỏe mạnh.
1. Ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (đường bột, đạm, béo, vitamin và khoáng chất) theo tỉ lệ cân đối của tháp dinh dưỡng; 2. Ăn chín uống sôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; 3. Nhai kĩ no lâu, ăn đúng giờ không bỏ bữa sáng; 4. Uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày; 5. Hạn chế thức ăn nhanh, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ và đồ uống có ga.