MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết KHTN 7 Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật

Chương 9: Cảm ứng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Cảm ứng ở sinh vật là gì?

- Khái niệm: Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với các kích thích đến từ môi trường.

- Ví dụ: Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng; rễ cây hướng về phía nguồn nước; khi trời lạnh, da người tím tái, lỗ chân lông thu lại (sởn gai ốc), mặc thêm áo ấm; khi trời nóng, cơ thể người thoát nhiều mồ hôi, mặc quần áo mỏng; gà con sẽ chạy đến chỗ mẹ khi nghe thấy tiếng kêu của gà mẹ; cây trầu bà quấn quanh giá thể để vươn lên cao;…

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 1: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 1: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Một số hiện tượng cảm ứng ở sinh vật

2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật

- Vai trò: Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

- Ví dụ: Nếu cây không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng thì cây sẽ không đủ ánh sáng để quang hợp, dần dần sẽ gây chết cây.

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 2: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 2: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Tính cảm ứng của cây với ánh sáng

1. Tập tính là gì?

- Khái niệm: Tập tính là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Tập tính ở động vật rất đa dạng và phức tạp.

- Phân loại: Tập tính ở động vật được chia thành 2 nhóm là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.

+ Tập tính bẩm sinh: là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Ví dụ: Nhện giăng tơ,…

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 3: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 3: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Nhện giăng tơ

+ Tập tính học được: là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm. Ví dụ: Người tham gia giao thông dừng lại khi nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ,…

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 4: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 4: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Người tham gia giao thông dừng lại khi nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ

- Một số tập tính thường gặp ở động vật: tập tính kiếm ăn, tập tính bảo vệ lãnh thổ, tập tính sinh sản, tập tính di cư,…

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 5: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 5: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Tập tính di cư của một số động vật

2. Vai trò của tập tính

- Vai trò: Tập tính giúp động vật thích nghi với môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chúng.

- Ví dụ: Chim công đực có tập tính xòe lông đuôi để quyến rũ con cái vào mùa sinh sản nhằm thu hút bạn tình, kết đôi và sinh sản để duy trì nòi giống.

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 6: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)
Hình 6: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 33)

Chim công đực xòe lông đuôi để thu hút bạn tình

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí so sánhCảm ứng ở thực vậtCảm ứng ở động vật
Tốc độ phản ứngChậm chạp, khó nhận thấy ngay bằng mắt thườngNhanh chóng, tức thì, dễ quan sát
Hình thức biểu hiệnHướng động (hướng sáng, hướng đất) và ứng động (nở hoa, cụp lá)Các phản xạ thần kinh và hành vi tập tính phức tạp
Cơ chế điều khiểnDo sự biến đổi áp suất trương nước hoặc nồng độ hormone auxinDo hệ thần kinh và hệ nội tiết phối hợp chỉ huy
Ví dụ thực tếNgọn cây uốn cong về phía ánh sáng, lá trinh nữ cụp khi chạmRụt tay lại khi chạm vật nóng, chó sủa khi thấy người lạ

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong hoặc ngoài) và phản ứng lại kích thích đó một cách phù hợp để tồn tại và phát triển.
  • Kiến thức then chốt 2: Cảm ứng ở thực vật diễn ra chậm, khó nhận biết bằng mắt thường, gồm các hiện tượng hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng tiếp xúc) và ứng động (cụp lá cây trinh nữ, nở hoa).
  • Kiến thức then chốt 3: Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh, đa dạng và dễ nhận thấy nhờ có hệ thần kinh và các cơ quan thụ cảm chuyên biệt.
  • Kiến thức then chốt 4: Tập tính ở động vật là chuỗi các phản ứng trả lời kích thích của môi trường, giúp động vật thích nghi với môi trường sống và duy trì nòi giống.
  • Kiến thức then chốt 5: Tập tính được chia thành hai loại: Tập tính bẩm sinh (sinh ra đã có, mang tính bản năng di truyền) và Tập tính học được (hình thành qua kinh nghiệm sống và rèn luyện).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cảm ứng ở sinh vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong hoặc ngoài) và phản ứng lại kích thích đó một cách phù hợp để tồn tại và phát triển.
  • Cảm ứng ở thực vật diễn ra chậm, khó nhận biết bằng mắt thường, gồm các hiện tượng hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng tiếp xúc) và ứng động (cụp lá cây trinh nữ, nở hoa).
  • Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh, đa dạng và dễ nhận thấy nhờ có hệ thần kinh và các cơ quan thụ cảm chuyên biệt.
  • Tập tính ở động vật là chuỗi các phản ứng trả lời kích thích của môi trường, giúp động vật thích nghi với môi trường sống và duy trì nòi giống.
  • Tập tính được chia thành hai loại: Tập tính bẩm sinh (sinh ra đã có, mang tính bản năng di truyền) và Tập tính học được (hình thành qua kinh nghiệm sống và rèn luyện).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cảm ứng ở sinh vật là gì và có ý nghĩa như thế nào đối với sự sinh tồn?
Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, hóa chất, cơ học) và phản ứng trả lời lại các kích thích đó một cách phù hợp. Ý nghĩa: Giúp sinh vật thích nghi với những biến đổi của điều kiện sống, tự vệ tránh nguy hiểm, tìm kiếm thức ăn và duy trì sự tồn tại bền vững.
Phân biệt các hình thức hướng động và ứng động ở thực vật. Lấy ví dụ.
**Hướng động** là phản ứng sinh trưởng trả lời kích thích có hướng xác định (ngọn cây hướng sáng, rễ cây hướng đất và hướng nước). **Ứng động** là phản ứng trả lời kích thích không định hướng của môi trường (lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm, hoa tulip nở ban ngày khép lại ban đêm theo nhiệt độ).
Tập tính ở động vật là gì? Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích của môi trường. **Tập tính bẩm sinh:** Sinh ra đã có, mang tính bản năng di truyền từ bố mẹ, bền vững không thay đổi (nhện giăng tơ, chim ấp trứng). **Tập tính học được:** Hình thành qua trải nghiệm sống và rèn luyện, có thể biến đổi để thích nghi (khỉ dùng que bới mối, người dừng xe khi gặp đèn đỏ).
Tại sao động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính học được càng phong phú?
Vì hệ thần kinh càng phát triển (nhất là bán cầu đại não và vỏ não) thì số lượng tế bào thần kinh và các khớp xinap càng lớn, khả năng phân tích, ghi nhớ, hình thành các đường liên hệ thần kinh tạm thời càng nhanh và bền vững, giúp động vật dễ dàng học tập các kĩ năng phức tạp.