Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết KHTN 7 Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
1. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Để vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng ta cần lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian, sau đó vẽ đồ thị.
- Các bước vẽ đồ thị:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng Os và Ot vuông góc với nhau, gọi là hai trục tọa độ.
+ Trục Os thẳng đứng (trục tung) dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
+ Trục Ot nằm ngang (trục hoành) dùng để biểu diễn thời gian theo các tỉ lệ xích thích hợp.
Bước 2. Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng.
Bước 3. Nối các điểm biểu diễn đã xác định ở bước 3 với nhau và nhận xét về các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).
2. Sử dụng đồ thị quãng đường - thời gian
- Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.
Ví dụ: Đồ thị quãng đường – thời gian của một người đi bộ.


Từ đồ thị, ta xác định được:
- Trong 15 min đầu, người này đi được quãng đường 1000 m (từ điểm O đến điểm A).
+ Tốc độ của người này trong 15 min đầu là:


- Trong 5 min tiếp theo (từ phút 15 đến phút 20), người này dừng lại không chuyển động.
- Trong 10 min cuối, người này đi được quãng đường 1000 m (từ điểm B đến điểm C).
+ Tốc độ của người này trong 10 min cuối:


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Dạng đoạn đồ thị s - t | Hình dạng đường biểu diễn | Trạng thái chuyển động | Ý nghĩa độ dốc |
|---|---|---|---|
| Đoạn xiên lên | Đường thẳng nghiêng lên trên từ trái sang phải | Chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi | Độ dốc càng lớn thì vật chạy càng nhanh () |
| Đoạn nằm ngang | Đường thẳng song song với trục thời gian | Vật đứng yên, quãng đường không đổi theo thời gian | Độ dốc bằng 0 tương ứng tốc độ |
| Đoạn gấp khúc / dốc hơn | Đường thẳng có độ nghiêng tăng đột ngột | Vật tăng tốc độ chuyển động nhanh hơn đoạn trước | So sánh độ dốc giữa các đoạn giúp biết đoạn nào chạy nhanh hơn |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được (trục thẳng đứng) và thời gian chuyển động (trục nằm ngang).
- Kiến thức then chốt 2: Đồ thị chuyển động thẳng với tốc độ không đổi là một đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
- Kiến thức then chốt 3: Đoạn đồ thị nằm ngang (song song với trục thời gian) biểu thị vật đang đứng yên (quãng đường không thay đổi theo thời gian).
- Kiến thức then chốt 4: Độ dốc (độ nghiêng) của đường đồ thị cho biết tốc độ của vật: Đường càng dốc thì tốc độ chuyển động càng lớn.
- Kiến thức then chốt 5: Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được vị trí của vật tại thời điểm bất kì, thời gian cần thiết để đi hết quãng đường và tính tốc độ chuyển động.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa quãng đường đi được (trục thẳng đứng) và thời gian chuyển động (trục nằm ngang).
- Đồ thị chuyển động thẳng với tốc độ không đổi là một đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
- Đoạn đồ thị nằm ngang (song song với trục thời gian) biểu thị vật đang đứng yên (quãng đường không thay đổi theo thời gian).
- Độ dốc (độ nghiêng) của đường đồ thị cho biết tốc độ của vật: Đường càng dốc thì tốc độ chuyển động càng lớn.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được vị trí của vật tại thời điểm bất kì, thời gian cần thiết để đi hết quãng đường và tính tốc độ chuyển động.