Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 3
Lý thuyết KHTN 7 Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng của chúng chứa 8 electron (trừ He chứa 2 electron).
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung electron.


II. Liên kết ion
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- Điện tích của ion được viết phía trên, bên phải của kí hiệu hóa học.
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Sự hình thành liên kết trong phân tử muối ăn (sodium chloride NaCl):
+ Nguyên tử sodium (Na) nhường một electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có lớp vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.


+ Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
- Chú ý:
+ Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron cho phi kim.
Nguyên tử kim loại trở thành ion dương và nguyên tử phi kim chuyển thành ion âm.
+ Liên kết ion thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
+ Hợp chất ion như muối ăn … là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
III. Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử hydrogen
- Mỗi nguyên tử H có một electron ở lớp ngoài cùng.
- Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử hydrogen, hai nguyên tử H đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.


b) Sự hình thành phân tử oxygen
- Mỗi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
- Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử oxygen, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.


Chú ý: Liên kết cộng hóa trị thường gặp nhiều trong phân tử đơn chất phi kim;
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H đã liên kết với 1 nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.


Chú ý:
+ Các chất ammonia, carbon dioxide, đường ăn … cũng là các hợp chất cộng hóa trị;
+ Hợp chất cộng hóa trị có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí;
+ Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí | Liên kết ion | Liên kết cộng hóa trị |
|---|---|---|
| Bản chất liên kết | Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu | Tương tác giữa các nguyên tử thông qua đôi electron dùng chung |
| Đối tượng tham gia | Thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình | Thường giữa các nguyên tử phi kim với nhau |
| Trạng thái tồn tại | Hầu hết ở thể rắn ở điều kiện phòng (tinh thể ion) | Có thể ở thể khí (), lỏng () hoặc rắn (đường mía) |
| Nhiệt độ nóng chảy & sôi | Rất cao do liên kết tĩnh điện mạnh mẽ | Tương đối thấp so với hợp chất ion |
| Tính dẫn điện | Dẫn điện khi nóng chảy hoặc hòa tan vào nước | Thường không dẫn điện ở trạng thái tinh khiết và dung dịch |
| Ví dụ minh họa | Muối ăn (), Magnesium oxide () | Nước (), Khí carbon dioxide (), Methane () |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bão hòa bền vững (2 electron đối với He, 8 electron đối với Ne, Ar...).
- Kiến thức then chốt 2: Để đạt được cấu hình electron bền vững như khí hiếm, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron.
- Kiến thức then chốt 3: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation kim loại và anion phi kim).
- Kiến thức then chốt 4: Hợp chất ion (như muối ăn ) thường ở thể rắn ở nhiệt độ phòng, có nhiệt độ nóng chảy và sôi cao, tan nhiều trong nước và dung dịch dẫn được điện.
- Kiến thức then chốt 5: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều đôi electron dùng chung; các chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bão hòa bền vững (2 electron đối với He, 8 electron đối với Ne, Ar...).
- Để đạt được cấu hình electron bền vững như khí hiếm, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron.
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation kim loại và anion phi kim).
- Hợp chất ion (như muối ăn ) thường ở thể rắn ở nhiệt độ phòng, có nhiệt độ nóng chảy và sôi cao, tan nhiều trong nước và dung dịch dẫn được điện.
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều đôi electron dùng chung; các chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.