MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết KHTN 7 Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng

Chương 6: Ánh sáng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Ảnh của vật qua gương phẳng

Hình của vật nhìn thấy trong gương phẳng được gọi là ảnh của vật qua gương phẳng.

Ví dụ: Ảnh của em bé qua gương phẳng.

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 1: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 1: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

2. Tính chất ảnh của vật qua gương phẳng

- Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn).

- Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật, khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương phẳng (ảnh và vật đối xứng nhau qua gương phẳng).

3. Dựng ảnh của vật qua gương phẳng

Hai cách dựng ảnh của vật qua gương phẳng:

Cách 1: Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng

Ví dụ: Dựng ảnh của một điểm S (nguồn sáng rất nhỏ)

+ Bước 1. Từ S vẽ một chùm sáng được giới hạn bởi hai tia sáng SI1 và SI2 tới gương.

+ Bước 2. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, vẽ chùm tia sáng phản xạ được giới hạn bởi các tia sáng phản xạ I1R1 và I2R2 tương ứng.

+ Bước 3. Tìm giao điểm S’ của chùm phản xạ bằng cách kéo dài các tia sáng phản xạ (biểu diễn bằng nét đứt). Các đường này cắt nhau tại S’. S’ là ảnh ảo của S.

Khi đặt màn hứng chùm tia sáng phản xạ ta sẽ thấy ảnh S’ và có cảm giác như ánh sáng xuất phát từ S’ tới mắt ta.

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 2: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 2: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

Cách 2: Dựa vào tính chất ảnh.

Ví dụ: Dựng ảnh của vật AB qua gương phẳng

+ Bước 1. Kẻ AH, BK vuông góc với mặt gương, kéo dài AH và BK lấy A’H = AH, B’K = BK. A’ là ảnh của A, B’ là ảnh của B qua gương.

+ Bước 2. Nối A’ và B’ ta được ảnh A’B’ của vật AB qua gương.

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 3: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)
Hình 3: Ảnh của vật qua gương phẳng (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 17)

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Đặc điểm ảnh qua gương phẳngChi tiết tính chấtCách kiểm chứng bằng thực nghiệm
Bản chất ảnhẢnh ảo, không hứng được trên màn chắnĐặt một tờ bìa phía sau gương không thu được vệt sáng
Kích thước của ảnhĐộ lớn của ảnh bằng đúng độ lớn của vậtDùng hai ngọn nến giống nhau: nến thật đặt trước, nến sau gương trùng khít ảnh
Khoảng cách đến gươngKhoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gươngĐo bằng thước chia vạch từ gương đến vật và đến vị trí ảnh đối xứng
Tính đối xứngẢnh và vật đối xứng nhau qua mặt phẳng gươngGiơ tay phải trước gương thì ảnh trong gương giơ tay trái

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Gương phẳng là một mặt phẳng nhẵn bóng có khả năng phản xạ ánh sáng (như mặt gương soi, mặt nước phẳng lặng, tấm kim loại bóng).
  • Kiến thức then chốt 2: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.
  • Kiến thức then chốt 3: Độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng luôn bằng độ lớn của vật.
  • Kiến thức then chốt 4: Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương phẳng (ảnh và vật đối xứng nhau qua gương phẳng).
  • Kiến thức then chốt 5: Cách dựng ảnh của một vật qua gương phẳng: Dựng ảnh của các điểm mút bằng cách lấy đối xứng vuông góc qua mặt phẳng gương, sau đó nối các điểm ảnh lại với nhau bằng nét đứt.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Gương phẳng là một mặt phẳng nhẵn bóng có khả năng phản xạ ánh sáng (như mặt gương soi, mặt nước phẳng lặng, tấm kim loại bóng).
  • Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.
  • Độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng luôn bằng độ lớn của vật.
  • Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương phẳng (ảnh và vật đối xứng nhau qua gương phẳng).
  • Cách dựng ảnh của một vật qua gương phẳng: Dựng ảnh của các điểm mút bằng cách lấy đối xứng vuông góc qua mặt phẳng gương, sau đó nối các điểm ảnh lại với nhau bằng nét đứt.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu đầy đủ 3 tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
1. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn; 2. Độ lớn của ảnh bằng đúng độ lớn của vật; 3. Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương (ảnh và vật đối xứng nhau qua mặt phẳng gương).
Một người đứng cách mặt gương phẳng 1,5 mét. Hỏi ảnh của người đó cách gương bao nhiêu mét và cách người đó bao nhiêu mét?
Theo tính chất đối xứng của gương phẳng, khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương nên ảnh cách gương đúng 1,5 m1{,}5\text{ m}. Khoảng cách giữa người đó và ảnh của mình là: d=1,5+1,5=3 md = 1{,}5 + 1{,}5 = 3\text{ m}.
Nếu người đó tiến lại gần gương thêm 0,5 mét thì khoảng cách giữa người đó và ảnh thay đổi như thế nào?
Khi tiến lại gần gương 0,5 m, khoảng cách từ người đến gương mới là: 1,5−0,5=1 m1{,}5 - 0{,}5 = 1\text{ m}. Khoảng cách từ ảnh mới đến gương cũng là 1 m1\text{ m}. Khi đó khoảng cách giữa người và ảnh là 1+1=2 m1 + 1 = 2\text{ m} (giảm đi 1 mét so với khoảng cách ban đầu 3 m).
Nêu các bước dựng ảnh của một vật sáng dạng mũi tên AB đặt vuông góc trước gương phẳng.
Bước 1: Từ điểm A và điểm B, kẻ các đường vuông góc với mặt phẳng gương. Bước 2: Trên mỗi đường vuông góc kéo dài phía sau gương, lấy điểm A′A' sao cho A′H=AHA'H = AH và lấy điểm B′B' sao cho B′K=BKB'K = BK. Bước 3: Nối A′A' với B′B' bằng nét đứt và vẽ mũi tên tại B′B'. Đoạn thẳng nét đứt A′B′A'B' chính là ảnh ảo của vật AB qua gương.