Lịch sử & Địa lý lớp 7 · KNTT · Chương 10
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 27: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 27: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
- Vị trí:
+ Phần đất liền kéo dài từ khoảng 370B đến 350N.
+ Tiếp giáp với: Địa Trung Hải, biển Đỏ; Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương; châu Á, châu Âu.
- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối rõ rệt, đường bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển, các bán đảo lớn.
- Kích thước: là châu lục lớn thứ ba thế giới sau châu Á, châu Mỹ, diện tích khoảng 30,3 triệu km2.


2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sản
- Địa hình châu Phi khá đơn giản
+ Châu Phi là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m; trên đó, chủ yếu là các bồn địa xen kẽ với các sơn nguyên.
+ Phần phía đông được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp.
+ Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp.
- Các khoáng sản:
+ Phong phú và đa dạng
+ Phân bố chủ yếu ở phía Bắc và phía Nam lục địa.
+ Các khoáng sản quan trọng: dầu mỏ, khí đốt, sắt, vàng, đồng, chì, côban, mangan,….


Khai thác dầu mỏ tại châu Phi
b) Khí hậu
- Châu Phi có khí hậu nóng và khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa tương đối thấp.


Bản đồ phân bố lượng mưa ở châu Phi
- Đặc điểm các đới khí hậu:
+ Khí hậu xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.
+ Khí hậu cận xích đạo: chịu tác động gió mùa,, một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa khô, mát.
+ Khí hậu nhiệt đới: ở Bắc Phi mang tính chất lục địa, rất khô và nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn.
+ Khí hậu cận nhiệt: mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều; mùa hạ khô, trời trong sáng.
c) Sông, hồ
- Mạng lưới sông ngòi phân bố không đều, tùy thuộc vào lượng mưa. Các sông có nhiều thác ghềnh, trữ năng thủy điện lớn. Một số sơn lớn, là: sông Nin; Sông Ni-giê và Xê-nê-gan; Sông Công-gô; Sông Dăm-be-đi…
- Có nhiều hồ lớn. Trong đó nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy như: hồ Tan-ga-ni-ca; hồ Tuốc-ca-na…


Quang cảnh một góc hồ Tan-ga-ni-ca
d) Các môi trường tự nhiên
* Môi trường Xích đạo
- Phạm vi: Gồm bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.
- Khí hậu nóng và ẩm điều hoà, thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
* Hai môi trường nhiệt đới
-Phạm vi: gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo.
- Có sự phân hoá ra mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Thảm thực vật chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi.
- Động vật: nhiều loài ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ,...) và ăn thịt (sư tử, báo gấm,...).
* Hai môi trường cận nhiệt
- Phạm vi: phần cực bắc và cực nam châu Phi.
- Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ nóng, khô.
- Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
3. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên
- Suy giảm tài nguyên rừng: tốc độ khai thác quá nhanh lại không có biện pháp khôi phục diện tích đã khai thác, khiến diện tích rừng giảm => hậu quả: hoang mạc hóa nhanh, nguồn nước bị suy giảm,…
- Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác làm suy giảm số lượng động vật hoang dã, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Yếu tố tự nhiên | Đặc điểm của Châu Phi | Hệ quả đối với sinh thái & Môi trường |
|---|---|---|
| Vị trí & Hình dạng | Đường xích đạo chạy qua giữa; bờ biển ít bị chia cắt, khối cao nguyên khổng lồ | Khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới; biên độ nhiệt ngày đêm rất cao |
| Hoang mạc & Xa van | Hoang mạc Xa-ha-ra lớn nhất thế giới; xa van cỏ cao chiếm diện tích rộng lớn | Hạn hán triền miên, thiếu nước ngọt trầm trọng cho sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp |
| Khoáng sản | Cực kì phong phú: kim cương, vàng, dầu mỏ, khí đốt, bô-xít, đồng, man-gan | Nguồn xuất khẩu tài nguyên thô nhưng dẫn đến nạn khai thác cạn kiệt và xung đột vũ trang |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Vị trí địa lí châu Phi: Châu lục lớn thứ ba thế giới (diện tích trên 30 triệu km²); đường Xích đạo đi qua chính giữa lãnh thổ nên đại bộ phận nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Kiến thức then chốt 2: Đặc điểm bờ biển và hình thể: Bờ biển ít bị chia cắt, rất ít bán đảo và vũng vịnh sâu; toàn bộ châu lục như một khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên 750 m.
- Kiến thức then chốt 3: Khí hậu nóng và khô bậc nhất Trái Đất: Do nằm cân đối hai bên xích đạo và chịu ảnh hưởng của các khối khí chí tuyến khô, hoang mạc Xa-ha-ra ở Bắc Phi là sa mạc lớn nhất hành tinh.
- Kiến thức then chốt 4: Mạng lưới sông hồ châu Phi: Sông Nin dài nhất thế giới chảy ngược lên Địa Trung Hải; sông Công-gô lưu lượng nước khổng lồ; các hồ kiến tạo sâu như hồ Vic-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca.
- Kiến thức then chốt 5: Cảnh quan sinh thái: Đối xứng nhau qua đường xích đạo, lần lượt gồm rừng xích đạo ẩm, rừng gió mùa, xa van cỏ cao bạt ngàn và cảnh quan hoang mạc khô cằn.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Vị trí địa lí châu Phi: Châu lục lớn thứ ba thế giới (diện tích trên 30 triệu km²); đường Xích đạo đi qua chính giữa lãnh thổ nên đại bộ phận nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Đặc điểm bờ biển và hình thể: Bờ biển ít bị chia cắt, rất ít bán đảo và vũng vịnh sâu; toàn bộ châu lục như một khối cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên 750 m.
- Khí hậu nóng và khô bậc nhất Trái Đất: Do nằm cân đối hai bên xích đạo và chịu ảnh hưởng của các khối khí chí tuyến khô, hoang mạc Xa-ha-ra ở Bắc Phi là sa mạc lớn nhất hành tinh.
- Mạng lưới sông hồ châu Phi: Sông Nin dài nhất thế giới chảy ngược lên Địa Trung Hải; sông Công-gô lưu lượng nước khổng lồ; các hồ kiến tạo sâu như hồ Vic-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca.
- Cảnh quan sinh thái: Đối xứng nhau qua đường xích đạo, lần lượt gồm rừng xích đạo ẩm, rừng gió mùa, xa van cỏ cao bạt ngàn và cảnh quan hoang mạc khô cằn.