Lịch sử & Địa lý lớp 7 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Ấn Đô
- Ấn Độ là một bán đảo ở Nam Á. Phía Bắc bị ngăn cách bởi dãy Hi-ma-lay-a, ba mặt còn lại giáp biển.
- Địa hình:
+ Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng
+ Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn
- Khí hậu đa dạng.


Lược đồ tự nhiên Ấn Độ
2. Ấn Độ dướu thời các triều đại phong kiến
a. Vương triều Gúp-ta
- Thời gian ra đời: Khoảng đầu thế kỷ IV, San-đra Gúp-ta I lên ngôi, thống nhất đất nước, lập ra vương triều Gúp-ta
- Chính trị:
+ Chế độ quân chủ tập quyền, do vua đứng đầu nhà nước.
+ Dưới thời Gúp-ta, lãnh thổ Ấn Độ được mở rộng hầu khắp lưu vực sông Hằng; đến đầu thế kỉ V, thống nhất được phần lớn bán đảo Ấn Độ.
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: cư dân sử dụng rộng rãi công cụ bằng sắt, xây dựng nhiều công trình thủy lợi lớn
+ Thủ công nghiệp: phát triển đa dạng các ngành nghề, tiêu biểu là: nghề luyện kim, dệt…
+ Thương nghiệp: buôn bán trong nước được mở rộng; có quan hệ thương mại với nhiều nước Đông Nam Á, A-rập, Trung Quốc…
- Xã hội: đời sống nhân dân ổn định, sung túc hơn các thời trước đó.
b. Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Thời gian ra đời: Cuối thế kỷ XII, người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ đã xâm lược Ấn Độ và lập ra Vương triều Hồi giáo Đê-li 1206).
- Chính trị:
+ Nhà vua có quyền hành cao nhất.
+ Ấn Độ được chia thành nhiều đơn vị hành chính do các tướng lĩnh Hồi giáo cai quản.
+ Tiến hhiến tranh xâm chiếm lãnh thổ của nhiều tiểu quốc ở Nam Ấn.
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Nghề trồng lúa giữ vai trò quan trọng và được khuyến khích phát triển.
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển với sự ra đời của nhiều thành thị và hải cảng lớn; hoạt động buôn bán tấp nập.
- Xã hội:
+ Mâu thuẫn xã hội lên cao, gồm: mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc và mâu thuẫn dân tộc.
+ Bùng nổ hàng loạt các cuộc đấu tranh của nhân dân chống triều đình.
c. Vương triều Mô-gôn
- Thời gian ra đời: đầu thế kỷ XVI, người Hồi giáo gốc Mông Cổ ở Ấn Độ đã lật đổ vương triều Đê-li lập ra Vương triều Mô-gôn.
- Nét nổi bật:
+ Các vị vua ra sức củng cố vương triều theo hướng không phân biệt nguồn gốc
+ Đất nước phát triển thịnh vượng dưới thời trị vì của vua A-cơ-ba do tiến hành nhiều cải cách tiến bộ
+ Sau thời kì trị vè của A-cơ-ba, Ấn Độ lâm vào khủng hoảng; sau đó sụp đổ vào giữa thế kỉ XIX khi bị thực dân Anh xâm lược.


Chân dung A-cơ-ba đại đế (tranh vẽ)
* Cải cách của vua A-cơ-ba:
- Cải cách về chính trị:
+ Cải cách bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương, chia đất nước làm 15 tỉnh.
+ Theo chế độ Quân chủ chuyên chế, vua trực tiếp bầu cử quan lại các cấp.
+ Sửa đổi luật pháp.
- Cải cách về kinh tế:
+ Nhà nước tiến hành: đo đạc lại ruộng đất, định mức thuế hợp lí, thống nhất lại hệ thống đo lường…
+ Trong nông nghiệp, ngoài trồng lương thực còn trồng hồ tiêu, mía, chàm,… Các nghề thủ công truyền thống và thương mại tiếp tục phát triển.
- Cải cách về xã hội:
+ Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, không phân biệt chủng tộc.
+ Ngăn chặn áp bức, bóc lột của quý tộc đối với người dân.
+ Khuyến khích sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
- Thế kỷ XIX, thực dân Anh xâm lược Ấn Độ.
2. Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỷ IV đến giữa thế kỷ XIX
a. Tôn giáo
- Đạo Bà La Môn phát trisển thành Hin-đu giáo
- Đạo Phật phân hóa thành hai giáo phái (Phật giáo Đại thừa và Phật giáo Tiểu thừa) và tiếp tục phát triển mạnh mẽ dưới thời Gúp-ta.


Ấn Độ là quê hương của Phật giáo
- Đạo Hồi du nhập và phát triển dướu thời Vương triều Đê-li.
b. Chữ viết - văn học
- Chữ viết: chữ Phạn đạt đến mức hoàn chỉnh, trở thành ngôn ngữ - văn tự để sáng tác văn học, thơ ca…
- Văn học:
+ Phát triển phong phú với nhiều thể loại: sử thi, kịch thơ...
+ Nội dung: thể hiện chủ nghĩa nhân đạo, đề cao tư tưởng tự do, ca ngợi tình yêu đôi lứa…
+ Tác phẩm tiêu biểu nhất là vở kịch Sơ-kun-tơ-la của Ka-li-đa-sa.


Chân dung nhà văn Ka-li-đa-sa (tranh vẽ)
c. Kiến trúc - điêu khắc
- Nghệ thuật kiến trúc chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo.
+ Nhiều công trình kiến trúc như đền thờ, chùa, lăng mộ…vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.


Lâu đài Đỏ A-gar
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Thời kì / Vương triều | Thời gian | Tình hình chính trị | Thành tựu văn hóa nổi bật |
|---|---|---|---|
| Vương triều Gúp-ta | Thế kỉ IV – VI | Thống nhất miền Bắc Ấn Độ, thời kì hoàng kim của văn minh Ấn Độ | Phục hưng đạo Bà La Môn (Hin-đu giáo), chữ Phạn phát triển, toán học (số 0, số Pi) |
| Vương triều Hồi giáo Đê-li | 1206 – 1526 | Người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ chiếm quyền, truyền bá đạo Hồi vào Ấn Độ | Du nhập kiến trúc Hồi giáo kết hợp bản địa (tháp Cút Min-na), văn hóa Hồi giáo - Hin-đu |
| Đế quốc Mô-gôn | 1526 – 1857 | Vua A-cơ-ba thực hiện hòa hợp dân tộc, xóa bỏ bất bình đẳng tôn giáo | Lăng Tát Giơ Ma-han (Taj Mahal), kiến trúc cung điện sa hoa; thế kỉ XIX bị thực dân Anh xâm lược |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Vương triều Gúp-ta (thế kỉ IV - VI): Thời kì thống nhất và thịnh vượng rực rỡ của miền Bắc Ấn Độ, được coi là thời kì hoàng kim của văn minh Ấn Độ cổ trung đại.
- Kiến thức then chốt 2: Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206 - 1526): Vương triều do quý tộc Hồi giáo người Thổ Nhĩ Kỳ thiết lập, đưa đạo Hồi trở thành quốc giáo và áp đặt các chính sách thuế khóa với người theo đạo Hin-đu.
- Kiến thức then chốt 3: Đế quốc Mô-gôn (1526 - 1857): Vương triều Hồi giáo gốc Mông Cổ; dưới thời vua A-cơ-ba đã thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thuế thân và khuyến khích phát triển kinh tế, văn hóa.
- Kiến thức then chốt 4: Văn hóa Ấn Độ trung đại: Chữ Phạn phát triển rực rỡ; các tác phẩm văn học vĩ đại của Ca-li-đa-sa; phát minh hệ thống chữ số tự nhiên và số 0.
- Kiến thức then chốt 5: Kiến trúc và điêu khắc: Sự kết hợp tài tình giữa kiến trúc truyền thống Hin-đu và phong cách Hồi giáo Ba Tư, tiêu biểu là lăng Tát Giơ Ma-han (Taj Mahal) và tháp Cút Min-na.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Vương triều Gúp-ta (thế kỉ IV - VI): Thời kì thống nhất và thịnh vượng rực rỡ của miền Bắc Ấn Độ, được coi là thời kì hoàng kim của văn minh Ấn Độ cổ trung đại.
- Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206 - 1526): Vương triều do quý tộc Hồi giáo người Thổ Nhĩ Kỳ thiết lập, đưa đạo Hồi trở thành quốc giáo và áp đặt các chính sách thuế khóa với người theo đạo Hin-đu.
- Đế quốc Mô-gôn (1526 - 1857): Vương triều Hồi giáo gốc Mông Cổ; dưới thời vua A-cơ-ba đã thực hiện chính sách hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thuế thân và khuyến khích phát triển kinh tế, văn hóa.
- Văn hóa Ấn Độ trung đại: Chữ Phạn phát triển rực rỡ; các tác phẩm văn học vĩ đại của Ca-li-đa-sa; phát minh hệ thống chữ số tự nhiên và số 0.
- Kiến trúc và điêu khắc: Sự kết hợp tài tình giữa kiến trúc truyền thống Hin-đu và phong cách Hồi giáo Ba Tư, tiêu biểu là lăng Tát Giơ Ma-han (Taj Mahal) và tháp Cút Min-na.