Lịch sử & Địa lý lớp 7 · KNTT · Chương 12
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 36: Châu Đại Dương
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 7 Bài 36: Châu Đại Dương theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
- Vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo châu Đại Dương:
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
+ Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, gồm 4 khu vực (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di và Niu Di-len).
- Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a:
+ Vị trí: Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
+ Hình dạng: Dạng hình khối rõ rệt (do bờ biển ít bị chia cắt).
+ Kích thước: Diện tích nhỏ (khoảng 7,7 triệu km2), từ bắc xuống nam dài hơn 3000 km, từ tây sang đông nơi rộng nhất khoảng 4000 km.


Lược đồ tự nhiên châu Đại Dương
2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sản
- Phía tây:
+ Địa hình: là vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, độ cao trung bình 500m; trên bề mặt là các hoang mạc cát, hoang mạc đá, cao nguyên và núi thấp.
+ Khoáng sản: sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xit…
- Ở giữa:
+ Địa hình: là đồng bằng Trung tâm có độ cao trung bình dưới 2000m, rất khô hạn, bề mặt có nhiều bãi đá,đồng bằng cát, đụn cát.
+ Khoáng sản: sắt, ni-ken…
- Phía Đông:
+ Địa hình: là dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung bình 800 - 1000 m; sườn đông dốc, sườn tây thoải về phía đồng bằng trung tâm.
+ Khoáng sản:than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên….


Quang cảnh một góc vườn quốc gia U-lu-ru (Ô-xtrây-li-a)
b) Khí hậu
- Hầu hết lãnh thổ nằm trong đới nóng, khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.
+ Dải bờ biển hẹp phía bắc có khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều (lượng mưa trung bình từ 1000 - 1500 mm/ năm).
+ Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lục địa, nhưng có sự khác biệt từ đông sang tây: sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm; sườn tây dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt.
+ Dải đất hẹp phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông ấm áp, mùa hạ nóng, lượng mưa dưới 1000 mm/năm.


Bản đồ khí hậu lục địa Ô-xtrây-li-a
c) Sinh vật
- Sinh vật nghèo nàn về thành phần nhưng lại mang nét đặc sắc và tính địa phương cao.
- Thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn. Riêng bạch đàn có tới 600 loài khác nhau.
- Động vật: có hơn 100 loài thú có túi; các loài động vật mang tính biểu tượng quốc gia là:gấu túi, thú mỏ vịt, chuột túi…


3. Dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a
a) Dân cư


Bản đồ phân bố dân cư và một số đô thị ở Ô-xtrây-li-a năm 2019
- Ô-xtrây-li-a là nơi có ít dân sinh sống (số dân năm 2020 là 25,5 triệu người), mật độ dân số thấp (3 người/km2).
- Dân cư phân bố không đều, tập trung ở vùng duyên hải, thưa thớt ở vùng sơn nguyên phía tây và đồng bằng trung tâm.
- Mức độ đô thị hóa rất cao. Tỉ lệ cư dân thành thị chiếm tới 86% (năm 2020).
- Ô-xtrây-li-a là đất nước của người nhập cư đến từ mọi châu lục.
b) Một số vấn đề lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a
- Lịch sử:
+ Người bản địa đã sinh sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a cách đây khoảng 10.000 năm.
+ Cuối thế kỉ XVIII, Ô-xtrây-li-a là thuộc địa của đế quốc Anh.
+ Năm 1901, Ô-xtrây-li-a giành độc lập trở thành nhà nước liên bang.
- Văn hóa:
+ Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hóa, đa sắc tộc.
+ Ngôn ngữ chính là tiếng Anh, ngoài ra còn hơn 300 loại ngôn ngữ khác nhau.
3. Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ởÔxtrâylia
- Phương thức khai thác thiên nhiên:
+ Chăn nuôi gia súc theo hình thức chăn thả. Ngoài ra còn chăn nuôi trong các trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ cao.
+ Trồng trọt quảng canh ở khu vực ít mưa. Trồng lương thực, cây ăn quả ở vùng khí hậu thuận lợi.


Thu hoạch nho ở Australia
+ Xuất khẩu sản phẩm thực phẩm chế biến.
+ Chú trọng khai thác khoáng sản; phát triển những ngành công nghiệp chế tạo và đẩy mạnh phát triển du lịch.
- Bảo vệ thiên nhiên: quan tâm là bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn…


Tình trạng hạn hán ở Australia
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Khu vực | Lục địa Ô-xtrây-li-a | Các quần đảo Thái Bình Dương (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di) |
|---|---|---|
| Địa hình & Khí hậu | Cao nguyên miền Tây, đồng bằng Trung tâm và núi Đông; phần lớn có khí hậu khô nóng hoang mạc | Gồm hàng nghìn hòn đảo núi lửa và đảo san hô nhỏ; khí hậu nhiệt đới đại dương điều hòa mưa nhiều |
| Sinh vật đặc hữu | Cách biệt lâu đời nên giới sinh vật vô cùng kỳ thú: gấu túi Koala, thú có túi Căng-gu-ru, thú mỏ vịt, bạch đàn | Hệ sinh thái rừng mưa xích đạo ẩm và các rạn san hô ngầm rực rỡ dưới biển |
| Kinh tế - Xã hội | Nền kinh tế phát triển cao, xuất khẩu khoáng sản (sắt, than đá, bô-xít), lúa mì và len cừu hàng đầu | Chủ yếu dựa vào nghề đánh bắt hải sản, trồng dừa, cây công nghiệp và du lịch biển nhiệt đới |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Vị trí và phạm vi châu Đại Dương: Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và hàng nghìn hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ rải rác trên Thái Bình Dương (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di).
- Kiến thức then chốt 2: Tự nhiên lục địa Ô-xtrây-li-a: Địa hình chia ba khu vực (cao nguyên phía tây, đồng bằng trung tâm, dãy Đông Ô-xtrây-li-a); khí hậu phần lớn khô hạn, chiếm diện tích lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Kiến thức then chốt 3: Thế giới sinh vật đặc hữu độc nhất vô nhị: Do cách biệt lâu dài với các lục địa khác, nơi đây có hệ động vật kỳ thú như thú có túi (căng-gu-ru, koala), thú mỏ vịt và hàng trăm loài bạch đàn quý.
- Kiến thức then chốt 4: Tự nhiên các đảo Thái Bình Dương: Đa số là đảo núi lửa và đảo san hô; khí hậu nhiệt đới hải dương ấm ẩm mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới xanh tốt quanh năm.
- Kiến thức then chốt 5: Kinh tế châu Đại Dương: Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân là hai quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, đứng đầu thế giới về xuất khẩu quặng sắt, than đá, thịt bò, lúa mì và len cừu.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Vị trí và phạm vi châu Đại Dương: Gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và hàng nghìn hòn đảo, quần đảo lớn nhỏ rải rác trên Thái Bình Dương (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di).
- Tự nhiên lục địa Ô-xtrây-li-a: Địa hình chia ba khu vực (cao nguyên phía tây, đồng bằng trung tâm, dãy Đông Ô-xtrây-li-a); khí hậu phần lớn khô hạn, chiếm diện tích lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
- Thế giới sinh vật đặc hữu độc nhất vô nhị: Do cách biệt lâu dài với các lục địa khác, nơi đây có hệ động vật kỳ thú như thú có túi (căng-gu-ru, koala), thú mỏ vịt và hàng trăm loài bạch đàn quý.
- Tự nhiên các đảo Thái Bình Dương: Đa số là đảo núi lửa và đảo san hô; khí hậu nhiệt đới hải dương ấm ẩm mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới xanh tốt quanh năm.
- Kinh tế châu Đại Dương: Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân là hai quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, đứng đầu thế giới về xuất khẩu quặng sắt, than đá, thịt bò, lúa mì và len cừu.