Tiếng Anh lớp 12 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Tiếng Anh 12 Review 2 · Units 4 - 5 - 6 (Language & Skills Consolidation)
Tổng ôn toàn diện kiến thức học kỳ 1 và các chủ điểm trọng tâm của Units 4, 5, 6: Đô thị hóa, Thế giới việc làm và Trí tuệ nhân tạo.
1. Bảng đối chiếu Ngữ pháp Trọng tâm (Units 4 - 6)
| Chủ điểm Ngữ pháp | Quy tắc & Công thức | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Unit 4: Giới từ & Quá khứ hoàn thành | succeed in, cope with, result in By the time + S + V2/ed, S + had + V3/ed |
By the time he graduated, he had acquired valuable job skills. |
| Unit 5: Các loại câu & Cụm giới từ | Compound (FANBOYS), Complex (Subordinating conjunctions) in terms of, on behalf of |
Although the test was tough, she completed it with a view to winning the scholarship. |
| Unit 6: Thể sai khiến (Causative form) | Active: have sb DO / get sb TO DO Passive: have / get sth DONE |
I got the IT expert to configure the server. We had the system upgraded yesterday. |
2. Chiến lược làm bài kiểm tra Học kỳ & Thi Tốt nghiệp THPT
Lưu ý phương pháp làm bài trắc nghiệm nhanh:
Dạng câu hỏi Trọng âm & Đồng âm
- • Nhớ ngay: -ee, -eer, -ese, -ique mang trọng âm chính.
- • Đọc to nhẩm âm để không bị mắc bẫy chữ viết của các từ đồng âm (sight/site, peace/piece).
Dạng câu hỏi Chia động từ
- • Nhìn kỹ xem sau 'have/get' là danh từ chỉ NGƯỜI hay VẬT trước khi quyết định chọn V-bare, to V hay V3/ed.
- • Nhận diện các dấu hiệu 'By the time', 'Before' để chia thì Quá khứ hoàn thành.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ngữ âm: Tổng kết 3 nguyên âm đôi /ɪə/, /eə/, /ʊə/, quy tắc trọng âm hậu tố -ee, -eer, -ese, -ique và các cặp từ đồng âm (Homophones).
- Hệ thống ngữ pháp nòng cốt: Giới từ sau động từ, Thì Quá khứ hoàn thành (had V3/ed), Các loại câu (đơn/ghép/phức) và Thể sai khiến (Causative form).
- Vốn từ vựng chuyên đề: Quy hoạch đô thị, tuyển dụng nhân sự và công nghệ trí tuệ nhân tạo.
- Kỹ năng: Tổng hợp các dạng bài viết luận (Opinion Essay, Cover Letter, Discussion Essay) chuẩn ma trận đề thi học kỳ và THPT Quốc gia.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Cấu trúc 'By the time + S + V(hiện tại)' thì vế sau chia thì gì?
Vế sau chia thì Tương lai hoàn thành: 'By the time + S + V(hiện tại đơn), S + will have + V3/ed'. Còn 'By the time + S + V(quá khứ đơn)' thì vế sau chia Quá khứ hoàn thành: 'S + had + V3/ed'.
Câu 'She got her brother to clean the car' chuyển sang thể bị động thế nào?
Chuyển thành: 'She got the car cleaned by her brother' (hoặc 'She had the car cleaned by her brother').