Tiếng Anh lớp 1 · KNTT · Chương 16
Lý thuyết Tiếng Anh 1 Unit 16 · Lesson 3
Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 · Lesson 3 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá chữ cái, cách phát âm chuẩn quốc tế, từ vựng minh họa sinh động, bảng tổng hợp mẫu câu và câu hỏi ôn tập có hướng dẫn chi tiết.
Ngữ âm & Từ vựng: Unit 16 · Lesson 3
Bài học Unit 16 · Lesson 3 trong chương trình Tiếng Anh lớp 1 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) hướng dẫn các em làm quen với chữ cái, rèn luyện phát âm tự nhiên, nhận biết từ vựng qua hình ảnh trực quan và tập phản xạ ngôn ngữ sinh động.
Với giải bài tập Unit 16 lớp 1 Lesson 3 trang 70 trong Unit 16: At home Tiếng Anh lớp 1 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 1.
6 (trang 70 SGK Tiếng Anh lớp 1 Global Success): Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)
Video Giải Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 Lesson 3 Bài 6 - Global Success
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
- Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu cửa sổ?
- Mình có thể thấy sáu.
7 (trang 70 SGK Tiếng Anh lớp 1 Global Success): Let’s talk (Hãy cùng nói)
Video Giải Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 Lesson 3 Bài 7 - Global Success

Gợi ý:
a. How many windows can you see? - I can see six.
b. How many pens can you see? - I can see seven.
c. How many books can you see? - I can see eight.
d. How many pencils can you see? - I can see nine.
e. How many lemons can you see? - I can see ten.
Hướng dẫn dịch:
a. How many windows can you see? - I can see six.
Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:
(Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu cửa sổ? - Mình có thể nhìn thấy sáu.)
b. How many pens can you see? - I can see seven.
(Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu cây bút? - Mình có thể nhìn thấy bảy.)
c. How many books can you see? - I can see eight.
(Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu cuốn sách? - Mình có thể nhìn thấy tám.)
d. How many pencils can you see? - I can see nine.
Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu cây bút chì? - Mình có thể nhìn thấy chín.)
e. How many lemons can you see? - I can see ten.
(Bạn có thể nhìn thấy bao nhiêu quả chanh? - Mình có thể nhìn thấy mười.)
8 (trang 70 SGK Tiếng Anh lớp 1 Global Success): Let’s sing (Hãy cùng hát)
Video Giải Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 Lesson 3 Bài 8 - Global Success
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Một, hai, ba, bốn.
Wendy ở cửa phòng ngủ của cô ấy
Năm, sáu, bảy, tám.
Cô ấy có thể nhìn thấy một chiếc mũ trên giường của mình.
Bảy, tám, chín, mười.
Cô ấy có thể nhìn thấy một con mèo ở cửa sổ.
Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 1 Unit 16: At home hay khác:
Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 Lesson 1 (trang 68)
Tiếng Anh lớp 1 Unit 16 Lesson 2 (trang 69)
Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp
| STT | Mẫu câu tiếng Anh | Phiên âm | Dịch nghĩa | Tình huống giao tiếp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Look at the rabbit. | /lʊk æt ðə ˈræb.ɪt/ | Hãy nhìn chú thỏ kìa. | Chỉ cho bạn thấy chú thỏ nhảy |
| 2 | Look at the radio. | /lʊk æt ðə ˈreɪ.di.əʊ/ | Hãy nhìn chiếc đài kìa. | Chỉ chiếc đài đang phát nhạc |
| 3 | Look at the river. | /lʊk æt ðə ˈrɪv.ər/ | Hãy nhìn dòng sông kìa. | Ngắm dòng sông quê hương |
| 4 | Look at the road. | /lʊk æt ðə rəʊd/ | Hãy nhìn con đường kìa. | Quan sát con đường trước cổng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức cốt lõi 1: Củng cố và hoàn thiện mẫu câu quan sát đồ vật, con vật quanh nhà: 'Look at the...'.
- Kiến thức cốt lõi 2: Thực hành nói các câu phong cảnh hoàn chỉnh: 'Look at the rabbit.', 'Look at the radio.', 'Look at the river.', 'Look at the road.'
- Kiến thức cốt lõi 3: Kết hợp ôn tập các cấu trúc đã học: 'I can see a rabbit.', 'I have a radio.', 'There's a river.'
- Kiến thức cốt lõi 4: Luyện kỹ năng thuyết trình ngắn, chỉ vào tranh vẽ ngôi nhà và giới thiệu cho cả lớp nghe.
- Kiến thức cốt lõi 5: Tự hào về ngôi nhà thân yêu của mình và biết diễn đạt bằng tiếng Anh một cách lưu loát, tự tin.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Củng cố và hoàn thiện mẫu câu quan sát đồ vật, con vật quanh nhà: 'Look at the...'.
- Thực hành nói các câu phong cảnh hoàn chỉnh: 'Look at the rabbit.', 'Look at the radio.', 'Look at the river.', 'Look at the road.'
- Kết hợp ôn tập các cấu trúc đã học: 'I can see a rabbit.', 'I have a radio.', 'There's a river.'
- Luyện kỹ năng thuyết trình ngắn, chỉ vào tranh vẽ ngôi nhà và giới thiệu cho cả lớp nghe.
- Tự hào về ngôi nhà thân yêu của mình và biết diễn đạt bằng tiếng Anh một cách lưu loát, tự tin.