MasterSchool

Toán học lớp 9 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 9 Bài 31: Hình trụ và hình nón

Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 9 Bài 31: Hình trụ và hình nón thuộc Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá định nghĩa, định lí, công thức trọng tâm, phương pháp giải toán, hình vẽ minh hoạ, bảng so sánh và bài tập củng cố có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Hình trụ

1. Hình trụ

Hình trụ sinh ra khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định
Hình 1: Hình trụ sinh ra khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định
Các yếu tố của hình trụ: Hai mặt đáy, bán kính đáy r, chiều cao h, đường sinh l = h
Hình 2: Các yếu tố của hình trụ: Hai mặt đáy, bán kính đáy r, chiều cao h, đường sinh l = h
Khai triển mặt xung quanh của hình trụ thành hình chữ nhật kích thước 2πr và h
Hình 3: Khai triển mặt xung quanh của hình trụ thành hình chữ nhật kích thước 2πr và h

II. Hình nón

2. Hình nón

Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông cố định
Hình 4: Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông cố định
Các yếu tố của hình nón: Đỉnh, mặt đáy, bán kính r, chiều cao h, đường sinh l = √(r² + h²) và khai triển thành hình quạt tròn
Hình 5: Các yếu tố của hình nón: Đỉnh, mặt đáy, bán kính r, chiều cao h, đường sinh l = √(r² + h²) và khai triển thành hình quạt tròn

III. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Đặc tính hình học Hình trụ Hình nón
Hình sinh ra Quay hình chữ nhật quanh 1 cạnh Quay tam giác vuông quanh 1 cạnh góc vuông
Quan hệ đường sinh ll và hh l=hl = h l2=r2+h2⇔l=r2+h2l^2 = r^2 + h^2 \Leftrightarrow l = \sqrt{r^2 + h^2}
Diện tích xung quanh Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h Sxq=πrlS_{xq} = \pi r l
Diện tích toàn phần Stp=2πrh+2πr2S_{tp} = 2\pi r h + 2\pi r^2 Stp=πrl+πr2S_{tp} = \pi r l + \pi r^2
Thể tích khối V=πr2hV = \pi r^2 h V=13πr2hV = \frac{1}{3}\pi r^2 h

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hình trụ sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định. Bán kính đáy là r, chiều cao là h, đường sinh l = h.
  • Kiến thức then chốt 2: Công thức hình trụ: Diện tích xung quanh S_xq = 2πrh; Diện tích toàn phần S_tp = 2πrh + 2πr²; Thể tích V = πr²h.
  • Kiến thức then chốt 3: Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định. Bán kính đáy r, chiều cao h, đường sinh l = √(r² + h²).
  • Kiến thức then chốt 4: Công thức hình nón: Diện tích xung quanh S_xq = πrl; Diện tích toàn phần S_tp = πrl + πr²; Thể tích V = (1/3)πr²h.
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng tính diện tích vỏ hộp sữa, thùng chứa hình trụ và mái che hình nón trong thực tế đời sống.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hình trụ sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định. Bán kính đáy là r, chiều cao là h, đường sinh l = h.
  • Công thức hình trụ: Diện tích xung quanh S_xq = 2πrh; Diện tích toàn phần S_tp = 2πrh + 2πr²; Thể tích V = πr²h.
  • Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định. Bán kính đáy r, chiều cao h, đường sinh l = √(r² + h²).
  • Công thức hình nón: Diện tích xung quanh S_xq = πrl; Diện tích toàn phần S_tp = πrl + πr²; Thể tích V = (1/3)πr²h.
  • Ứng dụng tính diện tích vỏ hộp sữa, thùng chứa hình trụ và mái che hình nón trong thực tế đời sống.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Hình trụ được sinh ra như thế nào? Nêu công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần và thể tích hình trụ?
• Hình trụ sinh ra khi quay một hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định.
• Diện tích xung quanh: Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h.
• Diện tích toàn phần: Stp=2πrh+2πr2S_{tp} = 2\pi r h + 2\pi r^2.
• Thể tích: V=πr2hV = \pi r^2 h (với rr là bán kính đáy, hh là chiều cao).
Hình nón được sinh ra như thế nào? Mối quan hệ giữa bán kính đáy rr, chiều cao hh và đường sinh ll?
• Hình nón sinh ra khi quay một tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định.
• Cạnh huyền của tam giác vuông quét nên mặt xung quanh của hình nón gọi là đường sinh ll. Theo định lí Pythagore: l2=r2+h2⇔l=r2+h2l^2 = r^2 + h^2 \Leftrightarrow l = \sqrt{r^2 + h^2}
Nêu công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần và thể tích của hình nón?
• Diện tích xung quanh: Sxq=πrlS_{xq} = \pi r l.
• Diện tích toàn phần: Stp=πrl+πr2S_{tp} = \pi r l + \pi r^2.
• Thể tích: V=13πr2hV = \frac{1}{3}\pi r^2 h (với rr là bán kính đáy, hh là chiều cao, ll là đường sinh).
Một lon sữa đặc hình trụ có bán kính đáy 3,5 cm3,5\text{ cm} và chiều cao 10 cm10\text{ cm}. Tính thể tích lon sữa (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14)?
Áp dụng công thức thể tích hình trụ V=πr2hV = \pi r^2 h:
V=π⋅(3,5)2⋅10=122,5⋅π≈122,5⋅3,14=384,65 cm3V = \pi \cdot (3,5)^2 \cdot 10 = 122,5 \cdot \pi \approx 122,5 \cdot 3,14 = 384,65\text{ cm}^3
Vậy thể tích lon sữa xấp xỉ 384,65 cm3384,65\text{ cm}^3 (tương đương gần 385 ml385\text{ ml}).