MasterSchool

Toán học lớp 9 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 9 Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 9 Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn thuộc Chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá định nghĩa, định lí, công thức trọng tâm, phương pháp giải toán, hình vẽ minh hoạ, bảng so sánh và bài tập củng cố có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Kiến thức trọng tâm Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (Lý thuyết Toán 9 Kết nối tri thức)

Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (Lý thuyết Toán 9 Kết nối tri thức)

Bài giảng: Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn - Cô Vương Hạnh (Giáo viên VietJack)

Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất một ẩn

1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn

1.1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0), trong đó a, b là hai số đã cho, a ≠ 0 được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn x).

Ví dụ 1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn x?

a) –2x+4 ≤ 0;

b) 3−32x<0;

c) x3 + 1 ≥ 0.

Lời giải:

Bất phương trình ở câu a), b) là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.

Bất phương trình ở câu c) không là bất phương trình bậc nhất một ẩn x vì x3 là đa thức bậc ba.

1.2. Nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn

• Số x0 là một nghiệm của bất phương trình A(x) > B(x) nếu A(x0) > B(x0) là khẳng định đúng.

• Giải một bất phương trình là tìm tất cả các nghiệm của bất phương trình đó.

Ví dụ 2. Trong các số 12 ; –2 ; 4, giá trị nào là nghiệm của bất phương trình 2x – 3 ≥ 0.

Hướng dẫn giải

• Thay x=12 vào bất phương trình 2x – 3 ≥ 0, ta được 2⋅12–3≥0 là khẳng định sai.

Do đó, x=12 không là nghiệm của bất phương trình đã cho.

• Thay x = –2 vào bất phương trình 2x – 3 ≥ 0, ta được 2 . (–2) – 3 ≥ 0 là khẳng định sai.

Do đó, x = –2 không là nghiệm của bất phương trình đã cho.

• Thay x = 4 vào bất phương trình 2x – 3 ≥ 0, ta được 2 . 4 – 3 ≥ 0 là khẳng định đúng.

Do đó, x = 4 là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy trong các số đã cho thì x = 4 là nghiệm của bất phương trình 2x – 3 ≥ 0.

2. Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bất phương trình bậc nhất một ẩn ax + b > 0 (a ≠ 0) được giải như sau:

ax + b < 0

ax < −b.

• Nếu a > 0 thì x<−ba.

• Nếu a < 0 thì x>−ba.

Chú ý: Các bất phương trình ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0 được giải tương tự.

Ví dụ 3. Giải bất phương trình: 11x – 5 < 0.

Hướng dẫn giải

Ta có:11x – 5 < 0

11x < 5

x<511.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x<511.

Chú ý: Ta cũng có thể giải được cácbất phương trình một ẩn đưa được về dạng ax + b < 0,ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0.

Ví dụ 4. Giải bất phương trình: 2x – 5 < 2 – 3x.

Hướng dẫn giải

Ta có: 2x – 5 < 2 – 3x

2x + 3x < 5 + 2

5x < 7

x<75.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x<75.

Bài tập Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1. Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A. 5x + y > 0.

B. x3−12<0

C. −23x+5≤0.

D. 0x + 6 > 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

• Bất phương trình 5x + y > 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì xuất hiện hai ẩn x và y.

• Bất phương trình x3−12<0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì vì x3có bậc là 3.

• Bất phương trình −23x+5≤0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a=−23≠0 ;b=5.

• Bất phương trình 0x + 6 > 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì a = 0.

Bài 2. Nghiệm của bất phương trình 11-7x ≥ 0 là

A. x ≥ 117.

B. x ≥ −117.

C. x ≤ −711.

D.x ≤ 117

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: 11-7x ≥ 0

11 ≥7x

7x ≤11

x≤117

Vậy nghiệm của bất phương trình là x≤117.

Bài 3. Tìm x sao cho:

a) Giá trị của biểu thức 3x – 7 là số dương;

b) Giá trị của biểu thức 23x+1 là số không âm.

Hướng dẫn giải

a) Giá trị của biểu thức 3x – 7 là số dương. Ta có:

3x – 7 > 0

3x > 7

x>73.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x>73.

b) Giá trị của biểu thức 23x+1 là số không âm. Ta có:

23x+1≤0

23x≤−1

x≤−32.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x≤−32.

Bài 4. Giải các bất phương trình sau:

a) –2x + 5 ≥ 4;

b) 3 + 2x > 7 – 5x;

c) 232x+3<8−2x.

Hướng dẫn giải

a) Ta có–2x + 5 ≥ 4

–2x ≥ 4 – 5

–2x ≥ –1

x≤−1−2

x≤12

Vậy nghiệm của bất phương trình là x≤12.

b) Ta có: 3 + 2x > 7 – 5x

2x + 5x > 7 – 3

7x > 4

x>47.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x>47.

c) Ta có:232x+3<8−2x

43x+2<5−2x

43x+2x<5−2

103x<3

x<910.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x<910.

Bài 5. Việt tham dự một kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 4 bài kiểm tra nghe, nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 0 đến 10. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 7,2. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh cần được bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra được từ 7,5 trở lên? Biết điểm trung bình được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.

Lời giải:

Tổng điểm của ba môn nghe, nói, đọc của Việt khoảng: 7,4 . 3 = 22,2 ≈ 22 (do mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 0 đến 10).

Gọi x là điểm bài kiểm tra viết của Việt (0 < x ≤ 10, x ∈ ℕ*).

Khi đó điểm trung bình bốn bài kiểm tra của Việt là: 22+x4.

Để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra được từ 7,0 trở lên thì:

22+x4≥7,5

22 + x ≥ 30

x ≥ 8.

Mà 0 < x ≤ 10, x ∈ ℕ* nên x ∈ {8; 9; 10}.

Vậy bài kiểm tra viết của Việt cần được 8 điểm hoặc 9 điểm hoặc 10 điểm để điểm trung bình cả 4 bài kiểm tra được từ 7,5 trở lên.

Học tốt Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Các bài học để học tốt Bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán lớp 9 hay khác:

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại

Hỗ trợ zalo:

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Loạt bài Giải sgk Toán 9 Tập 1 & Tập 2 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Toán 9 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).


Giải bài tập lớp 9 Kết nối tri thức khác

II. Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Bất phương trình Điều kiện hệ số Cách giải & Nghiệm Biểu diễn trên trục số
ax+b>0ax + b > 0 a>0a > 0 x>−bax > -\frac{b}{a} Khoảng (−b/a;+∞)(-b/a; +\infty), gạch bỏ phần bên trái −b/a-b/a
ax+b>0ax + b > 0 a<0a < 0 x<−bax < -\frac{b}{a} (đổi chiều) Khoảng (−∞;−b/a)(-\infty; -b/a), gạch bỏ phần bên phải −b/a-b/a
ax+b≤0ax + b \leq 0 a>0a > 0 x≤−bax \leq -\frac{b}{a} Nửa khoảng (−∞;−b/a](-\infty; -b/a], dùng ngoặc vuông (([ hoặc ]))
ax+b≥0ax + b \geq 0 a<0a < 0 x≤−bax \leq -\frac{b}{a} (đổi chiều) Nửa khoảng (−∞;−b/a](-\infty; -b/a], dùng ngoặc vuông (([ hoặc ]))

III. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Bất phương trình bậc nhất một ẩn x có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0) với a ≠ 0.
  • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc nhân với một số: Nhân/chia hai vế cho số dương giữ nguyên chiều; nhân/chia cho số âm phải đổi chiều bất phương trình.
  • Kiến thức then chốt 4: Nghiệm của bất phương trình là tất cả các giá trị của x làm cho bất phương trình trở thành khẳng định đúng.
  • Kiến thức then chốt 5: Tập nghiệm của bất phương trình được biểu diễn trực quan trên trục số bằng các khoảng, đoạn, nửa khoảng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bất phương trình bậc nhất một ẩn x có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0) với a ≠ 0.
  • Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó.
  • Quy tắc nhân với một số: Nhân/chia hai vế cho số dương giữ nguyên chiều; nhân/chia cho số âm phải đổi chiều bất phương trình.
  • Nghiệm của bất phương trình là tất cả các giá trị của x làm cho bất phương trình trở thành khẳng định đúng.
  • Tập nghiệm của bất phương trình được biểu diễn trực quan trên trục số bằng các khoảng, đoạn, nửa khoảng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng tổng quát như thế nào?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn xx là bất phương trình có dạng ax+b<0ax + b < 0 (hoặc ax+b>0,ax+b≤0,ax+b≥0ax + b > 0, ax + b \leq 0, ax + b \geq 0), trong đó aa và bb là hai số đã cho và a≠0a \neq 0.
Nêu quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn?
• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó.
• Quy tắc nhân với một số: Khi nhân (hoặc chia) hai vế của bất phương trình với cùng một số dương, ta giữ nguyên chiều; khi nhân (hoặc chia) với số âm, ta phải đổi chiều bất phương trình.
Giải bất phương trình −2x+6≤0-2x + 6 \leq 0?
Ta có: −2x+6≤0⇔−2x≤−6-2x + 6 \leq 0 \Leftrightarrow -2x \leq -6.
Chia cả hai vế cho −2-2 (số âm nên đổi chiều BĐT):
x≥−6−2⇔x≥3x \geq \frac{-6}{-2} \Leftrightarrow x \geq 3.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S={x∣x≥3}S = \{x \mid x \geq 3\} hoặc nửa khoảng [3;+∞)[3; +\infty).
Khi biểu diễn tập nghiệm trên trục số, khi nào dùng dấu ngoặc vuông [ ][\, ] và khi nào dùng ngoặc tròn ( )(\, )?
• Sử dụng ngoặc tròn ( )(\, ) khi bất phương trình có dấu ngặt << hoặc >> (điểm mút không thuộc tập nghiệm).
• Sử dụng ngoặc vuông [ ][\, ] khi bất phương trình có dấu không ngặt ≤\leq hoặc ≥\geq (điểm mút thuộc tập nghiệm).

Đề luyện tập theo bài