Tiếng Anh lớp 5 · KNTT · Chương 16
Lý thuyết Tiếng Anh 5 Unit 16 · Lesson 2
Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 · Lesson 2 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá ngữ âm, từ vựng phong phú, cấu trúc câu giao tiếp mở rộng, bảng tổng hợp tiện ích và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
Ngữ âm & Từ vựng: Unit 16 · Lesson 2
Bài học Unit 16 · Lesson 2 trong chương trình Tiếng Anh lớp 5 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp hệ thống từ vựng mở rộng, ngữ pháp chuyên sâu, cách phát âm chuẩn IPA cùng chuỗi bài tập đối thoại và thực hành giao tiếp trực quan giúp học sinh lớp 5 hoàn thiện xuất sắc 4 kỹ năng ngôn ngữ.
- Lớp 5
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 5
Lời giải bài tập Unit 16 lớp 5 Lesson 2 trang 42, 43 trong Unit 16: Seasons and the weather Tiếng Anh lớp 5 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 5.
1 (trang 42 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và nhắc lại)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 1 - Global Success
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
a.
- Thời tiết Hà Nội mùa đông thế nào?
- Trời lạnh và khô.
b.
- Bạn thường mặc gì vào mùa đông?
- Mình mặc áo len.
2 (trang 42 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Listen, point and say (Nghe, chỉ và nói)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 2 - Global Success
Bài nghe:

Đáp án:
a. What do you usually wear in spring? - I wear a blouse.
b. What do you usually wear in summer? - I wear trousers.
c. What do you usually wear in autumn? - I wear jeans.
d. What do you usually wear in winter? - I wear a jumper.
Hướng dẫn dịch:
a. Bạn thường mặc gì vào mùa xuân? - Mình mặc áo sơ mi.
b. Bạn thường mặc gì vào mùa hè? - Mình mặc quần dài.
c. Bạn thường mặc gì vào mùa thu? - Mình mặc quần jeans.
d. Bạn thường mặc gì vào mùa đông? - Mình mặc áo len.
Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và lời giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:
3 (trang 42 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s talk (Hãy nói)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 3 - Global Success

Gợi ý:
What do you usually wear in summer? - I wear trousers.
Hướng dẫn dịch:
Bạn thường mặc gì vào mùa hè? - Mình mặc quần dài.
4 (trang 43 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Listen and circle (Nghe và khoanh tròn)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 4 - Global Success
Bài nghe:
1.
A. What season is it in Sydney? - It's _______.
a. autumn
b. summer
B. What does he usually wear? - He wears _______.
a. shorts and a T-shirt
b. jeans and a T-shirt
2.
A. What season is it in Ha Noi? - It's _______.
a. winter
b. summer
B. What does she usually wear? - She wears _______.
a. a skirt and a jumper
b. jeans and a jumper
Đáp án:
1. A. b B. a
2. A. a B. b
Nội dung bài nghe:
1.
- Where are you, Ben?
- I’m at home in Sydney now.
- How’s the weather?
- It’s warm and humid in summer.
- What do you usually wear in this season?
- I wear shorts and a T-shirt.
2.
- Where are you, Mai?
- I’m at home in Ha Noi now.
- How’s the weather?
- It’s cold and dry in winter.
- What do you usually wear in winter?
- I wear jeans and a jumper.
5 (trang 43 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Read and complete (Đọc và hoàn thành)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 5 - Global Success

Đáp án:
1.
A: How's the weather in your place, Akiko?
B: It's cool and windy. It's autumn.
A: What do you usually wear at this time of year?
B: I wear jeans and a jumper.
2.
A: What season is it in London now, Tom?
B: It's winter. It's very cold and snowy.
A: What do you usually wear in winter?
B: I wear trousers and a coat.
Hướng dẫn dịch:
1.
A: Thời tiết ở chỗ bạn thế nào, Akiko?
B: Trời mát và nhiều gió. Mùa thu.
A: Bạn thường mặc gì vào thời điểm này trong năm?
B: Tôi mặc quần jean và áo len.
2.
A: Hiện tại ở London đang là mùa gì vậy Tom?
B: Đang là mùa đông. Trời rất lạnh và có tuyết.
A: Bạn thường mặc gì vào mùa đông?
B: Tôi mặc quần dài và áo khoác.
6 (trang 43 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s play (Hãy chơi)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 Bài 6 - Global Success

(Học sinh thực hành trên lớp)
Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 5 Unit 16: Seasons and the weather hay khác:
Từ vựng Tiếng Anh lớp 5 Unit 16
Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 1 (trang 40, 41)
Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 (trang 44, 45)
Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp
| Ngữ pháp & Đàm thoại mở rộng | Phiên âm IPA | Nghĩa tiếng Việt | Mẫu câu & Ngữ cảnh ứng dụng |
|---|---|---|---|
| What will the weather be like tomorrow? | /wɒt wɪl ðə ˈweðə biː laɪk/ |
Thời tiết ngày mai sẽ ra sao? | "It will be cold and stormy." |
| Stormy / Foggy | /ˈstɔːmi/ /ˈfɒɡi/ |
Có bão tố / Có sương mù dày | "It's very stormy near the coast." |
| Heavy rain / Strong wind | /ˈhevi reɪn/ |
Mưa to tầm tã / Gió giật mạnh | "There will be heavy rain tomorrow." |
| Weather forecast | /ˈweðə ˈfɔːkɑːst/ |
Bản tin dự báo thời tiết | "Let's watch the evening weather forecast." |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức cốt lõi 1: Mở rộng vốn từ vựng chuyên sâu và cụm từ mở rộng liên quan đến từ vựng 4 mùa và thời tiết: spring, summer, autumn, winter; sunny, rainy, windy, foggy, stormy, snowy.
- Kiến thức cốt lõi 2: Thành thạo cấu trúc câu phát triển và hỏi đáp chi tiết: cấu trúc hỏi thời tiết theo mùa: 'What's the weather like in (summer)? – It's usually hot and sunny'.
- Kiến thức cốt lõi 3: Rèn luyện phản xạ ngữ âm và ngữ điệu tự nhiên: câu hỏi mùa yêu thích và lý do: 'What's your favourite season? – I like autumn because it is cool'.
- Kiến thức cốt lõi 4: Vận dụng mẫu câu vào các tình huống thực tế sinh động: ngữ âm phát âm nguyên âm đôi và âm cuối trong từ vựng chỉ thời tiết.
- Kiến thức cốt lõi 5: Bồi dưỡng kỹ năng tự tin diễn đạt và phẩm chất đạo đức: hiểu biết về khí hậu tự nhiên và biết chuẩn bị trang phục phù hợp theo mùa.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Mở rộng vốn từ vựng chuyên sâu và cụm từ mở rộng liên quan đến từ vựng 4 mùa và thời tiết: spring, summer, autumn, winter; sunny, rainy, windy, foggy, stormy, snowy.
- Thành thạo cấu trúc câu phát triển và hỏi đáp chi tiết: cấu trúc hỏi thời tiết theo mùa: 'What's the weather like in (summer)? – It's usually hot and sunny'.
- Rèn luyện phản xạ ngữ âm và ngữ điệu tự nhiên: câu hỏi mùa yêu thích và lý do: 'What's your favourite season? – I like autumn because it is cool'.
- Vận dụng mẫu câu vào các tình huống thực tế sinh động: ngữ âm phát âm nguyên âm đôi và âm cuối trong từ vựng chỉ thời tiết.
- Bồi dưỡng kỹ năng tự tin diễn đạt và phẩm chất đạo đức: hiểu biết về khí hậu tự nhiên và biết chuẩn bị trang phục phù hợp theo mùa.