Tiếng Anh lớp 5 · KNTT · Chương 9
Lý thuyết Tiếng Anh 5 Unit 9 · Lesson 3
Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 · Lesson 3 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá ngữ âm, từ vựng phong phú, cấu trúc câu giao tiếp mở rộng, bảng tổng hợp tiện ích và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
Ngữ âm & Từ vựng: Unit 9 · Lesson 3
Bài học Unit 9 · Lesson 3 trong chương trình Tiếng Anh lớp 5 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp hệ thống từ vựng mở rộng, ngữ pháp chuyên sâu, cách phát âm chuẩn IPA cùng chuỗi bài tập đối thoại và thực hành giao tiếp trực quan giúp học sinh lớp 5 hoàn thiện xuất sắc 4 kỹ năng ngôn ngữ.
- Lớp 5
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 5
Lời giải bài tập Unit 9 lớp 5 Lesson 3 trang 66, 67 trong Unit 9: Our outdoor activities Tiếng Anh lớp 5 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 5.
1 (trang 66 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 1 - Global Success
Bài nghe:

2 (trang 66 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Circle, listen and check (Khoanh tròn, lắng nghe và kiểm tra)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 2 - Global Success
Bài nghe:

Đáp án:
|
1. a |
2. c |
3. c |
Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và lời giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:
3 (trang 66 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s chant (Hãy hát)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 3 - Global Success
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Hôm qua tớ đã ở rạp chiếu phim.
Tớ muốn xem một bộ phim.
Bộ phim rất thú vị.
Tớ thích bộ phim.
Hôm qua chúng tớ đã ở tiệm bánh.
Chúng tớ muốn mua một ít bánh ngọt.
Những chiếc bánh rất ngon.
Chúng tớ yêu thích những chiếc bánh.
4 (trang 67 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Read and complete (Đọc và hoàn thành)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 4 - Global Success
Last Saturday, my classmates and I went to Hyde Park, a big park in London. We had a lot of fun there. In the morning, we jogged around the lake. We had a party at noon. Toby played the guitar, Frank sang and our classmates danced. In the afternoon, we looked at flowers in the Rose Garden. Then Julia played badminton with Laura, and David and the boys learned how to ride horses at Hyde Park Stables. In the evening, we had a party in a small restaurant near the park. We had such a wonderful day!
Hướng dẫn dịch:
Thứ Bảy tuần trước, tớ và các bạn cùng lớp đến Hyde Park, một công viên lớn ở London. Chúng tớ đã có rất nhiều niềm vui ở đó. Buổi sáng, chúng tớ chạy bộ quanh hồ. Chúng tớ đã có một bữa tiệc vào buổi trưa. Toby chơi ghi-ta, Frank hát và các bạn cùng lớp nhảy múa. Buổi chiều, chúng tớ ngắm hoa ở Vườn Hồng. Sau đó Julia chơi cầu lông với Laura, còn David và các cậu bé học cách cưỡi ngựa ở chuồng ngựa Hyde Park. Buổi tối, chúng tớ tổ chức tiệc tại một nhà hàng nhỏ gần công viên. Chúng tớ đã có một ngày tuyệt vời!

Đáp án:
1. played the guitar
2. sang
3. played badminton
4. learned how to ride horses
Hướng dẫn dịch:
1. Toby: chơi ghi-ta
2. Frank: hát
3. Julia và Laura: chơi cầu lông
4. David và các cậu bé: học cách cưỡi ngựa
5 (trang 67 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s write (Cùng viết)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 5 - Global Success

Gợi ý:
Last summer, we went to the campsite. In the morning, we prepared for the lunch. At noon, we had lunch and sang. In the afternoon, we played sports. We were all happy.
Hướng dẫn dịch:
Mùa hè năm ngoái chúng tôi đã đi cắm trại. Buổi sáng, chúng tôi chuẩn bị cho bữa trưa. Buổi trưa, chúng tôi ăn trưa và hát. Vào buổi chiều, chúng tôi chơi thể thao. Tất cả chúng tôi đều hạnh phúc.
6 (trang 67 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Project (Dự án)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 3 Bài 6 - Global Success

(Học sinh thực hành trên lớp)
Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 5 Unit 9: Our outdoor activities hay khác:
Từ vựng Tiếng Anh lớp 5 Unit 9
Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 1 (trang 62, 63)
Tiếng Anh lớp 5 Unit 9 Lesson 2 (trang 64, 65)
Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp
| Ngữ âm, Trọng âm & Ứng dụng | Phiên âm IPA | Nghĩa tiếng Việt | Mẫu câu & Ngữ cảnh ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Thì Quá khứ tiếp diễn & Trạng từ chỉ cách thức | Ngữ âm & Trọng âm |
Cách thêm đuôi -ly tạo trạng từ bổ nghĩa cho động từ | "Ví dụ: Quiet-ly, Loud-ly, Slow-ly, Grace-ful-ly" |
| What were you doing yesterday? | /wɒt wɜː juː ˈduːɪŋ ˈjestədeɪ/ |
Ôn tập từ vựng: Hôm qua bạn đang làm gì lúc đó? | "I was playing basketball in the yard." |
| What did you see at the zoo? | /wɒt dɪd juː siː æt ðə zuː/ |
Ôn tập cấu trúc: Bạn đã nhìn thấy con vật gì ở sở thú? | "I saw peacocks dancing beautifully." |
| Thực hành phản xạ | Ứng dụng thực tế |
Quan sát tinh tế các hiện tượng tự nhiên và thế giới động vật | "Luyện nói tự tin, mạch lạc trước tập thể" |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức cốt lõi 1: Làm chủ kỹ năng phát âm và quy tắc ngữ âm trọng tâm: mẫu câu hỏi hoạt động ngoài trời yêu thích: 'What outdoor activities do you like doing?'.
- Kiến thức cốt lõi 2: Hệ thống hóa toàn bộ từ vựng và mẫu câu của bài học: từ vựng hoạt động thể thao ngoài trời: roller-skating, playing badminton, skipping rope, playing football, cycling.
- Kiến thức cốt lõi 3: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu và viết câu hoàn chỉnh: cấu trúc rủ bạn tham gia: 'Would you like to...? – Yes, I'd love to / Sorry, I can't'.
- Kiến thức cốt lõi 4: Hoàn thành các hoạt động dự án (Project) và trò chơi ngôn ngữ: ngữ âm phát âm chuẩn các cụm phụ âm đầu /sk/ (skating, skipping) và /sp/ (sports).
- Kiến thức cốt lõi 5: Khắc sâu kiến thức ứng dụng và tình cảm nhân văn tốt đẹp: tinh thần rèn luyện thể chất, yêu thiên nhiên và tăng cường vận động ngoài trời.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Làm chủ kỹ năng phát âm và quy tắc ngữ âm trọng tâm: mẫu câu hỏi hoạt động ngoài trời yêu thích: 'What outdoor activities do you like doing?'.
- Hệ thống hóa toàn bộ từ vựng và mẫu câu của bài học: từ vựng hoạt động thể thao ngoài trời: roller-skating, playing badminton, skipping rope, playing football, cycling.
- Nâng cao kỹ năng đọc hiểu và viết câu hoàn chỉnh: cấu trúc rủ bạn tham gia: 'Would you like to...? – Yes, I'd love to / Sorry, I can't'.
- Hoàn thành các hoạt động dự án (Project) và trò chơi ngôn ngữ: ngữ âm phát âm chuẩn các cụm phụ âm đầu /sk/ (skating, skipping) và /sp/ (sports).
- Khắc sâu kiến thức ứng dụng và tình cảm nhân văn tốt đẹp: tinh thần rèn luyện thể chất, yêu thiên nhiên và tăng cường vận động ngoài trời.