Tiếng Anh lớp 5 · KNTT · Chương 16
Lý thuyết Tiếng Anh 5 Unit 16 · Lesson 3
Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 · Lesson 3 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá ngữ âm, từ vựng phong phú, cấu trúc câu giao tiếp mở rộng, bảng tổng hợp tiện ích và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
Ngữ âm & Từ vựng: Unit 16 · Lesson 3
Bài học Unit 16 · Lesson 3 trong chương trình Tiếng Anh lớp 5 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp hệ thống từ vựng mở rộng, ngữ pháp chuyên sâu, cách phát âm chuẩn IPA cùng chuỗi bài tập đối thoại và thực hành giao tiếp trực quan giúp học sinh lớp 5 hoàn thiện xuất sắc 4 kỹ năng ngôn ngữ.
- Lớp 5
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 5
Lời giải bài tập Unit 16 lớp 5 Lesson 3 trang 44, 45 trong Unit 16: Seasons and the weather Tiếng Anh lớp 5 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 5.
1 (trang 44 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Listen and repeat (Nghe và nhắc lại)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 1 - Global Success
Bài nghe:

2 (trang 44 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Listen and repeat. Pay attention to the intonation. (Lắng nghe và lặp lại. Chú ý đến ngữ điệu)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 2 - Global Success
Bài nghe:
1. It's humid in spring.
2. Dresses are perfect for today.
3. I wear trousers in summer.
4. Jackets are good for winter.
Hướng dẫn dịch:
1. Mùa xuân ẩm ướt.
2. Những chiếc váy là lựa chọn hoàn hảo cho ngày hôm nay.
3. Tôi mặc quần vào mùa hè.
4. Áo khoác rất tốt cho mùa đông.
Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và lời giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:
3 (trang 44 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s chant (Hãy hát)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 3 - Global Success
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Trời nóng vào mùa hè.
Tôi mặc quần short.
Bạn mặc một chiếc váy.
Và bạn đội một chiếc mũ.
Chúng tôi thích trang phục mùa hè.
Trời lạnh vào mùa đông.
Tôi mặc một chiếc áo liền quần.
Bạn mặc quần dài.
Chúng tôi đeo khăn quàng cổ bên ngoài.
Chúng tôi thích quần áo mùa đông.
4 (trang 45 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Read and complete (Đọc và hoàn thành)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 4 - Global Success
There are different climates in Viet Nam. In the north, there are four seasons: spring, summer, autumn and winter. Spring is warm and humid. It has blooming flowers and festivals. Summer is sunny and hot. It is ideal for holidays. Autumn is cool and cloudy. Many festivals are in autumn. Winter is cold and dry. It is ideal for indoor sports.
In the south, there are two seasons: the dry season and the rainy season. In the dry season, the weather is dry and cool, but in the rainy season, it is rainy and humid.
Hướng dẫn dịch:
Ở Việt Nam có khí hậu khác nhau. Ở miền Bắc có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân ấm áp và ẩm ướt. Nó có hoa nở và lễ hội. Mùa hè nắng và nóng. Đó là lý tưởng cho ngày nghỉ. Mùa thu mát mẻ và nhiều mây. Nhiều lễ hội diễn ra vào mùa thu. Mùa đông lạnh và khô. Đó là lý tưởng cho các môn thể thao trong nhà.
Ở miền Nam có hai mùa: mùa khô và mùa mưa. Vào mùa khô thời tiết khô ráo, mát mẻ nhưng vào mùa mưa lại mưa và ẩm ướt.

Đáp án:
1. sunny and hot
2. cool and cloudy
3. cold and dry
4. dry season
5. rainy season
Hướng dẫn dịch:
|
Việt Nam |
Các mùa |
Thời tiết |
|
ở phía Bắc |
- xuân - hạ - thu - đông |
- ấm áp và ẩm ướt - nắng và nóng - mẻ và nhiều mây - lạnh và khô |
|
ở phía Nam |
- mùa khô - mùa mưa |
- ráo, mát mẻ - mưa và ẩm ướt |
5 (trang 45 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Let’s write (Hãy viết)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 5 - Global Success

Gợi ý:
There are four seasons in Ninh Binh. Spring is warm and humid. Summer is sunny and hot. Autumn is cool and cloudy. Winter is cold and dry. I usually wear trousers in spring. I usually wear shorts in summer. I usually wear T-shirt in autumn. I usually wear boots in winter.
Hướng dẫn dịch:
Ninh Bình có bốn mùa. Mùa xuân ấm áp và ẩm ướt. Mùa hè nắng và nóng. Mùa thu mát mẻ và nhiều mây. Mùa đông lạnh và khô. Tôi thường mặc quần vào mùa xuân. Tôi thường mặc quần short vào mùa hè. Tôi thường mặc áo phông vào mùa thu. Tôi thường đi bốt vào mùa đông.
6 (trang 45 Tiếng Anh lớp 5 Global Success): Project (Dự án)
Video Giải Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 3 Bài 6 - Global Success

(Học sinh thực hành trên lớp)
Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 5 Unit 16: Seasons and the weather hay khác:
Từ vựng Tiếng Anh lớp 5 Unit 16
Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 1 (trang 40, 41)
Tiếng Anh lớp 5 Unit 16 Lesson 2 (trang 42, 43)
Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp
| Ngữ âm, Trọng âm & Ứng dụng | Phiên âm IPA | Nghĩa tiếng Việt | Mẫu câu & Ngữ cảnh ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Âm /st/ trong Storm, Season | Ngữ âm & Trọng âm |
Bật tổ hợp phụ âm /st/ rõ ràng, không nuốt âm | "Ví dụ: Storm, Star, Spring, Season" |
| What's summer/winter like in your country? | /wɒts ˈsʌmə laɪk/ |
Ôn tập từ vựng: Mùa hè/Mùa đông ở nước bạn như thế nào? | "It's usually hot and sunny." |
| What will the weather be like tomorrow? | /wɒt wɪl ðə ˈweðə biː laɪk/ |
Ôn tập cấu trúc: Thời tiết ngày mai sẽ ra sao? | "It will be cold and stormy." |
| Thực hành phản xạ | Ứng dụng thực tế |
Thích nghi tốt với thời tiết các mùa và bảo vệ sức khỏe | "Luyện nói tự tin, mạch lạc trước tập thể" |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức cốt lõi 1: Làm chủ kỹ năng phát âm và quy tắc ngữ âm trọng tâm: câu hỏi mùa yêu thích và lý do: 'What's your favourite season? – I like autumn because it is cool'.
- Kiến thức cốt lõi 2: Hệ thống hóa toàn bộ từ vựng và mẫu câu của bài học: từ vựng 4 mùa và thời tiết: spring, summer, autumn, winter; sunny, rainy, windy, foggy, stormy, snowy.
- Kiến thức cốt lõi 3: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu và viết câu hoàn chỉnh: cấu trúc hỏi thời tiết theo mùa: 'What's the weather like in (summer)? – It's usually hot and sunny'.
- Kiến thức cốt lõi 4: Hoàn thành các hoạt động dự án (Project) và trò chơi ngôn ngữ: ngữ âm phát âm nguyên âm đôi và âm cuối trong từ vựng chỉ thời tiết.
- Kiến thức cốt lõi 5: Khắc sâu kiến thức ứng dụng và tình cảm nhân văn tốt đẹp: hiểu biết về khí hậu tự nhiên và biết chuẩn bị trang phục phù hợp theo mùa.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Làm chủ kỹ năng phát âm và quy tắc ngữ âm trọng tâm: câu hỏi mùa yêu thích và lý do: 'What's your favourite season? – I like autumn because it is cool'.
- Hệ thống hóa toàn bộ từ vựng và mẫu câu của bài học: từ vựng 4 mùa và thời tiết: spring, summer, autumn, winter; sunny, rainy, windy, foggy, stormy, snowy.
- Nâng cao kỹ năng đọc hiểu và viết câu hoàn chỉnh: cấu trúc hỏi thời tiết theo mùa: 'What's the weather like in (summer)? – It's usually hot and sunny'.
- Hoàn thành các hoạt động dự án (Project) và trò chơi ngôn ngữ: ngữ âm phát âm nguyên âm đôi và âm cuối trong từ vựng chỉ thời tiết.
- Khắc sâu kiến thức ứng dụng và tình cảm nhân văn tốt đẹp: hiểu biết về khí hậu tự nhiên và biết chuẩn bị trang phục phù hợp theo mùa.