Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 43: Sự sống trên Trái Đất
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 43: Sự sống trên Trái Đất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 23: Sự sống trên Trái Đất
1. Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương
- Đặc điểm
+ Sinh vật dưới đáy đại dương rất đa dạng về số lượng và thành phần loài.
+ Ở các vĩ độ và độ sâu khác nhau có sự khác nhau về các loài.
- Nguyên nhân: Do sự khác nhau về nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng,…


2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa
a) Thực vật
- Đặc điểm: Phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu.
- Thảm thực vật tiêu biểu: Rừng nhiệt đới, xavan, rừng lá kim, thảo nguyên,…


b) Động vật
- Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn thực vật, do động vật có thể di chuyền từ nơi này đến nơi khác.
- Giới động vật trên các lục địa cũng hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt giữa các đới khí hậu.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Nhân tố môi trường | Ảnh hưởng cụ thể đến sinh vật | Ví dụ thực tế |
|---|---|---|
| Khí hậu (Nhiệt - Ẩm) | Quyết định giới hạn phân bố và sự phong phú của loài | Rừng mưa xích đạo xanh tốt quanh năm; vùng cực chỉ có rêu |
| Nguồn nước | Môi trường sống của thủy sinh, điều kiện sinh tồn | Ven các con sông ốc đảo hoang mạc cây cối mới mọc được |
| Đất đai | Cung cấp chất dinh dưỡng khoáng cho thực vật | Đất đỏ bazan thích hợp cây cao su, cà phê; đất phù sa trồng lúa |
| Con người | Làm biến đổi môi trường sống (tích cực hoặc tiêu cực) | Trồng rừng phục hồi cảnh quan; phá rừng gây diệt vong động vật |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Khái niệm sinh quyển: Là quyển của Trái Đất trong đó có toàn bộ các loài sinh vật sinh sống (thực vật, động vật, vi sinh vật).
- Kiến thức then chốt 2: Phạm vi của sinh quyển: Bao gồm toàn bộ lớp vỏ phong hóa, phần dưới của khí quyển (tầng đối lưu), toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
- Kiến thức then chốt 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật: Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa là nhân tố quyết định), Nước, Đất đai, Địa hình và Sinh vật khác.
- Kiến thức then chốt 4: Ảnh hưởng của con người: Tích cực: Trồng rừng, bảo tồn loài quý hiếm, lai tạo giống cây trồng; Tiêu cực: Phá rừng, săn bắn thú bừa bãi, gây ô nhiễm làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Kiến thức then chốt 5: Trách nhiệm bảo vệ sự sống: Giữ gìn môi trường sống tự nhiên, chống biến đổi khí hậu và bảo vệ các loài động thực vật trước nguy cơ tuyệt chủng.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Khái niệm sinh quyển: Là quyển của Trái Đất trong đó có toàn bộ các loài sinh vật sinh sống (thực vật, động vật, vi sinh vật).
- Phạm vi của sinh quyển: Bao gồm toàn bộ lớp vỏ phong hóa, phần dưới của khí quyển (tầng đối lưu), toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật: Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa là nhân tố quyết định), Nước, Đất đai, Địa hình và Sinh vật khác.
- Ảnh hưởng của con người: Tích cực: Trồng rừng, bảo tồn loài quý hiếm, lai tạo giống cây trồng; Tiêu cực: Phá rừng, săn bắn thú bừa bãi, gây ô nhiễm làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Trách nhiệm bảo vệ sự sống: Giữ gìn môi trường sống tự nhiên, chống biến đổi khí hậu và bảo vệ các loài động thực vật trước nguy cơ tuyệt chủng.