Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 31: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 31: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi
1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
Quá trình nội sinh và ngoại sinh khác nhau:
|
|
Nội sinh |
Ngoại sinh |
|
Khái niệm |
Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. |
Là các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. |
|
Tác động |
Làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,... |
Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới. |
|
Kết quả |
Tạo ra các dạng địa hình lớn. |
Tạo ra các dạng địa hình nhỏ. |


2. Hiện tượng tạo núi
- Nội lực là yếu tố chính trong quá trình thành tạo núi (sự xô vào nhau, tách xa nhau của các địa máng).
- Ngoài ra núi cũng chịu các tác động của quá trình ngoại sinh. Qua thời gian, dưới tác động của ngoại sinh (dòng chảy, gió, nhiệt độ,...) làm thay đối hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi bớt dốc, độ cao giảm xuống,...


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí | Quá trình Nội sinh | Quá trình Ngoại sinh |
|---|---|---|
| Nguồn năng lượng | Năng lượng sinh ra trong lòng Trái Đất (phân rã phóng xạ) | Bức xạ Mặt Trời và các tác nhân ngoài khí quyển, thủy quyển |
| Biểu hiện chính | Vận động kiến tạo nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy | Phong hóa đá, bóc mòn, vận chuyển vật liệu và bồi tụ |
| Xu hướng tác động | Làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề, tạo núi non hiểm trở | San bằng, bạt thấp các chỗ gồ ghề, lấp đầy các bồn trũng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Khái niệm nội sinh: Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất do nguồn năng lượng bên trong vỏ Trái Đất sinh ra (sự phân rã phóng xạ, phản ứng nhiệt hạch).
- Kiến thức then chốt 2: Tác động của nội sinh: Gây ra các vận động kiến tạo nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy, làm bề mặt Trái Đất gồ ghề, tạo nên các dãy núi cao và vực thẳm.
- Kiến thức then chốt 3: Khái niệm ngoại sinh: Là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời và tác nhân khí quyển, thủy quyển, sinh vật.
- Kiến thức then chốt 4: Tác động của ngoại sinh: Gồm các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ; có xu hướng san bằng các chỗ gồ ghề trên bề mặt Trái Đất.
- Kiến thức then chốt 5: Hiện tượng tạo núi: Là kết quả tương tác đối lập đồng thời giữa nội sinh (nâng cao địa hình) và ngoại sinh (bào mòn, hạ thấp địa hình); núi uốn nếp và núi đứt gãy.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Khái niệm nội sinh: Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất do nguồn năng lượng bên trong vỏ Trái Đất sinh ra (sự phân rã phóng xạ, phản ứng nhiệt hạch).
- Tác động của nội sinh: Gây ra các vận động kiến tạo nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy, làm bề mặt Trái Đất gồ ghề, tạo nên các dãy núi cao và vực thẳm.
- Khái niệm ngoại sinh: Là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất do nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời và tác nhân khí quyển, thủy quyển, sinh vật.
- Tác động của ngoại sinh: Gồm các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ; có xu hướng san bằng các chỗ gồ ghề trên bề mặt Trái Đất.
- Hiện tượng tạo núi: Là kết quả tương tác đối lập đồng thời giữa nội sinh (nâng cao địa hình) và ngoại sinh (bào mòn, hạ thấp địa hình); núi uốn nếp và núi đứt gãy.