MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 33: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Chương 8: Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 33: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

1. Các dạng địa hình chính

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Các dạng địa hình

Độ cao so với mực nước biển

Đặc điểm

Núi 

Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên.

Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m.

Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.

Cao nguyên

Cao trên 500 m so với mực nước biển.

Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng. Có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.

Đồng bằng

Hầu hết đồng bằng có độ cao dưới 200m so với mực nước biển.

Địa hình thấp, bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

2. Khoáng sản

- Khái niệm

+ Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên hoặc vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.

+ Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế.

- Trạng thái tồn tại: Rắn, lỏng và khí.

- Phân loại khoáng sản: Năng lượng, kim loại và phi kim loại.

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Dạng địa hìnhĐộ cao tuyệt đốiĐặc điểm hình tháiGiá trị khai thác kinh tế
NúiTrên 500m so với mực biểnĐỉnh nhọn, sườn dốc đứng, thung lũng sâuKhai thác khoáng sản, thủy điện, du lịch sinh thái
ĐồiDưới 200m so với xung quanhĐỉnh tròn, sườn thoải thoai thoảiTrồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
Cao nguyênTrên 500m so với mực biểnBề mặt rộng lớn tương đối bằng phẳng, sườn dốcVùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn
Đồng bằngDưới 200m so với mực biểnBằng phẳng hoặc hơi lượn sóng, đất phù saVùng sản xuất lương thực chính, dân cư đông đúc

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Bốn dạng địa hình chính trên bề mặt Trái Đất: Núi, Đồi, Cao nguyên và Đồng bằng (Đồng bằng châu thổ và Đồng bằng mài mòn).
  • Kiến thức then chốt 2: Đặc điểm của núi: Địa hình nhô cao rõ rệt trên 500m so với mực nước biển, gồm đỉnh nhọn, sườn dốc và thung lũng sâu; chia thành núi thấp, núi trung bình và núi cao.
  • Kiến thức then chốt 3: Đặc điểm đồi và cao nguyên: Đồi nhô cao dưới 200m, đỉnh tròn sườn thoải; Cao nguyên rộng lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, sườn dốc đứng, độ cao trên 500m.
  • Kiến thức then chốt 4: Đặc điểm đồng bằng (bình nguyên): Địa hình thấp, bề mặt bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, độ cao tuyệt đối dưới 200m; đất phù sa màu mỡ thuận lợi trồng lúa và dân cư đông đúc.
  • Kiến thức then chốt 5: Khái niệm khoáng sản: Là những khoáng vật và đá có ích được tích tụ tự nhiên trong vỏ Trái Đất; chia thành khoáng sản năng lượng (than, dầu mỏ), khoáng sản kim loại (sắt, đồng) và phi kim loại (đá vôi, muối mỏ).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bốn dạng địa hình chính trên bề mặt Trái Đất: Núi, Đồi, Cao nguyên và Đồng bằng (Đồng bằng châu thổ và Đồng bằng mài mòn).
  • Đặc điểm của núi: Địa hình nhô cao rõ rệt trên 500m so với mực nước biển, gồm đỉnh nhọn, sườn dốc và thung lũng sâu; chia thành núi thấp, núi trung bình và núi cao.
  • Đặc điểm đồi và cao nguyên: Đồi nhô cao dưới 200m, đỉnh tròn sườn thoải; Cao nguyên rộng lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, sườn dốc đứng, độ cao trên 500m.
  • Đặc điểm đồng bằng (bình nguyên): Địa hình thấp, bề mặt bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, độ cao tuyệt đối dưới 200m; đất phù sa màu mỡ thuận lợi trồng lúa và dân cư đông đúc.
  • Khái niệm khoáng sản: Là những khoáng vật và đá có ích được tích tụ tự nhiên trong vỏ Trái Đất; chia thành khoáng sản năng lượng (than, dầu mỏ), khoáng sản kim loại (sắt, đồng) và phi kim loại (đá vôi, muối mỏ).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Kể tên 4 dạng địa hình chính trên bề mặt Trái Đất và đặc điểm nhận biết của chúng?
1. Núi: độ cao tuyệt đối trên 500m, đỉnh nhọn sườn dốc; 2. Đồi: dạng địa hình nhô cao thoải dưới 200m so với vùng xung quanh; 3. Cao nguyên: độ cao trên 500m, bề mặt rộng lớn tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, sườn dốc đứng; 4. Đồng bằng: bề mặt bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, độ cao tuyệt đối dưới 200m.
Phân biệt độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của một đỉnh núi?
Độ cao tuyệt đối là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình (lấy mốc 0 m0\text{ m}) đến đỉnh núi. Độ cao tương đối là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ chân núi (hoặc một điểm bất kì) lên đến đỉnh núi.
Khoáng sản là gì và được phân chia thành những nhóm chính nào?
Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác sử dụng. Chia thành 3 nhóm: 1. Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu: than đá, dầu mỏ, khí đốt); 2. Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, chì, vàng); 3. Khoáng sản phi kim loại (đá vôi, sét, cát, muối mỏ).
Tại sao con người cần phải sử dụng khoáng sản một cách tiết kiệm và hợp lý?
Bởi vì khoáng sản là nguồn tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo; phải mất hàng triệu đến hàng trăm triệu năm biến đổi địa chất mới hình thành được. Nếu khai thác bừa bãi, lãng phí thì các mỏ khoáng sản sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt, gây khủng hoảng nguyên liệu cho tương lai và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.