MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 23: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Chương 6: Bản đồ: Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 23: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

1. Tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

- Phân loại: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Nguyên tắc: Muốn biết khoảng cách thực tế của hai điểm, phải đo được khoảng cách của hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để tính.

- Cách làm

+ Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.

+ Nếu bản đồ chỉ có tỉ lệ số, ta dùng thước đo khoảng cách 2 điểm rồi nhân với tỉ lệ bản đồ sẽ biết được khoảng cách 2 điểm trên thực tế.

Địa Lí 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Địa Lí 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Loại bản đồ theo tỉ lệKhoảng tỉ lệMức độ chi tiếtỨng dụng thực tế
Tỉ lệ lớnLớn hơn 1:200.0001 : 200.000Rất chi tiết, rõ từng tòa nhà, con đường nhỏBản đồ quy hoạch đô thị, địa chính, quân sự
Tỉ lệ trung bìnhTừ 1:200.0001 : 200.000 đến 1:1.000.0001 : 1.000.000Chi tiết vừa phải, rõ ranh giới tỉnh, đường quốc lộBản đồ hành chính cấp tỉnh, vùng địa lí
Tỉ lệ nhỏNhỏ hơn 1:1.000.0001 : 1.000.000Khái quát cao, lược bỏ nhiều chi tiết phụBản đồ quốc gia, châu lục, bản đồ thế giới

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khái niệm tỉ lệ bản đồ: Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài trên bản đồ so với độ dài thực tế ngoài thực địa.
  • Kiến thức then chốt 2: Các dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số (dạng phân số như 1:100.0001 : 100.000 hoặc 1100.000\frac{1}{100.000}) và tỉ lệ thước (thước đo có chia vạch độ dài thực địa tính bằng mét hoặc kilômét).
  • Kiến thức then chốt 3: Ý nghĩa tỉ lệ số: Ví dụ tỉ lệ 1:2.000.0001 : 2.000.000 nghĩa là 1 cm1\text{ cm} đo được trên bản đồ tương ứng với 2.000.000 cm=20 km2.000.000\text{ cm} = 20\text{ km} trên thực địa.
  • Kiến thức then chốt 4: Phân loại bản đồ theo tỉ lệ: Bản đồ tỉ lệ lớn (lớn hơn 1:200.0001 : 200.000); bản đồ tỉ lệ trung bình (từ 1:200.0001 : 200.000 đến 1:1.000.0001 : 1.000.000); bản đồ tỉ lệ nhỏ (nhỏ hơn 1:1.000.0001 : 1.000.000).
  • Kiến thức then chốt 5: Công thức tính khoảng cách thực tế: Khoảng cách thực tế = Khoảng cách đo trên bản đồ ×\times Mẫu số của tỉ lệ bản đồ.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm tỉ lệ bản đồ: Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài trên bản đồ so với độ dài thực tế ngoài thực địa.
  • Các dạng tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ số (dạng phân số như 1:100.0001 : 100.000 hoặc 1100.000\frac{1}{100.000}) và tỉ lệ thước (thước đo có chia vạch độ dài thực địa tính bằng mét hoặc kilômét).
  • Ý nghĩa tỉ lệ số: Ví dụ tỉ lệ 1:2.000.0001 : 2.000.000 nghĩa là 1 cm1\text{ cm} đo được trên bản đồ tương ứng với 2.000.000 cm=20 km2.000.000\text{ cm} = 20\text{ km} trên thực địa.
  • Phân loại bản đồ theo tỉ lệ: Bản đồ tỉ lệ lớn (lớn hơn 1:200.0001 : 200.000); bản đồ tỉ lệ trung bình (từ 1:200.0001 : 200.000 đến 1:1.000.0001 : 1.000.000); bản đồ tỉ lệ nhỏ (nhỏ hơn 1:1.000.0001 : 1.000.000).
  • Công thức tính khoảng cách thực tế: Khoảng cách thực tế = Khoảng cách đo trên bản đồ ×\times Mẫu số của tỉ lệ bản đồ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tỉ lệ bản đồ là gì và cho ta biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách đo được trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng ngoài thực địa. Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với kích thước thực tế ngoài đời thực.
Phân biệt tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ?
Tỉ lệ số là một phân số có tử số là 1 (ví dụ 1:100.0001 : 100.000 hay 1100.000\frac{1}{100.000}), mẫu số cho biết kích thước thực tế đã được thu nhỏ bao nhiêu lần. Tỉ lệ thước là một đoạn thẳng được chia độ sẵn thành các khoảng bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng với một khoảng cách thực tế (ví dụ mỗi đoạn 1 cm trên thước ghi 10 km).
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500.000, khoảng cách đo được giữa hai điểm A và B là 4 cm. Khoảng cách thực tế là bao nhiêu?
Khoảng cách thực tế giữa hai điểm A và B là: 4 cm×500.000=2.000.000 cm=20.000 m=20 km4\text{ cm} \times 500.000 = 2.000.000\text{ cm} = 20.000\text{ m} = 20\text{ km}.
Tại sao bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung thể hiện càng cao?
Bởi vì mẫu số của tỉ lệ càng nhỏ thì mức độ thu nhỏ đối tượng càng ít, diện tích giấy dành để thể hiện một vùng lãnh thổ càng rộng rãi, cho phép người vẽ thể hiện được nhiều ngõ ngách, chi tiết công trình, địa hình mà không bị chồng lấn hay phải giản lược.