Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 30: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 30: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Trái Đất cấu tạo gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, man-ti và nhân.
- Đặc điểm các lớp
|
Lớp |
Vỏ Trái Đất |
Manti |
Nhân |
|
Độ dày |
5km - 70km. |
2900km. |
3400km. |
|
Trạng thái |
Rắn. |
Quánh dẻo đến rắn. |
Lỏng đến rắn. |
|
Nhiệt độ |
Càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng, tối đa đến 10000C. |
Từ 15000C đến 37000C. |
Khoảng 50000C. |


2. Các địa mảng (mảng kiến tạo)
- Các mảng kiến tạo: Mảng Âu - Á, Mảng Thái Bình Dương, Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, Mảng Phi, Mảng Bắc Mỹ, Mảng Nam Mỹ, Mảng Nam Cực.
- Ngoài 7 mảng lớn còn có các mảng nhỏ khác được đánh số. Việt Nam nằm ở mảng Âu - Á.
- Các địa mảng có sự di chuyển: Tách xa nhau hoặc xô vào nhau.
- Các địa mảng xô vào nhau: mảng Âu - Á và mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a; mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á; mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mỹ.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Lớp cấu tạo | Độ dày / Bán kính | Trạng thái vật chất | Nhiệt độ | Ý nghĩa với con người |
|---|---|---|---|---|
| Vỏ Trái Đất | 5 - 70 km | Rắn chắc | Tăng dần theo độ sâu (tối đa ~) | Nơi cư trú của con người, tài nguyên khoáng sản |
| Man-ti (Mantle) | Khoảng 2900 km | Quánh dẻo đến rắn | Từ đến | Dòng đối lưu mac-ma làm trôi giạt các mảng kiến tạo |
| Nhân Trái Đất (Core) | Bán kính ~3400 km | Nhân ngoài lỏng, nhân trong rắn | Lên đến | Tạo ra từ trường bảo vệ Trái Đất khỏi gió mặt trời |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Ba lớp cấu tạo của Trái Đất: Vỏ Trái Đất (ngoài cùng, dày từ 5 - 70 km, trạng thái rắn chắc); Man-ti (ở giữa, dày gần 3000 km, trạng thái quánh dẻo); Nhân Trái Đất (trong cùng, bán kính khoảng 3400 km, nhiệt độ cực cao lên đến ).
- Kiến thức then chốt 2: Đặc điểm lớp vỏ Trái Đất: Chiếm chưa đầy 1% thể tích nhưng là nơi sinh sống của con người và toàn bộ sinh vật, là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội.
- Kiến thức then chốt 3: Thạch quyển: Gồm toàn bộ lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp manti (dày khoảng 100 km), trạng thái rắn chắc.
- Kiến thức then chốt 4: Thuyết kiến tạo mảng: Vỏ Trái Đất không liền một khối mà vỡ thành 7 mảng kiến tạo lớn và nhiều mảng nhỏ trôi giạt trên lớp manti quánh dẻo.
- Kiến thức then chốt 5: Kết quả tiếp xúc giữa các mảng: Khi hai mảng xô vào nhau làm uốn nếp nâng cao tạo núi non hiểm trở; khi hai mảng tách xa nhau tạo ra các sống núi ngầm dưới đáy đại dương và gây động đất, núi lửa.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ba lớp cấu tạo của Trái Đất: Vỏ Trái Đất (ngoài cùng, dày từ 5 - 70 km, trạng thái rắn chắc); Man-ti (ở giữa, dày gần 3000 km, trạng thái quánh dẻo); Nhân Trái Đất (trong cùng, bán kính khoảng 3400 km, nhiệt độ cực cao lên đến ).
- Đặc điểm lớp vỏ Trái Đất: Chiếm chưa đầy 1% thể tích nhưng là nơi sinh sống của con người và toàn bộ sinh vật, là nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội.
- Thạch quyển: Gồm toàn bộ lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp manti (dày khoảng 100 km), trạng thái rắn chắc.
- Thuyết kiến tạo mảng: Vỏ Trái Đất không liền một khối mà vỡ thành 7 mảng kiến tạo lớn và nhiều mảng nhỏ trôi giạt trên lớp manti quánh dẻo.
- Kết quả tiếp xúc giữa các mảng: Khi hai mảng xô vào nhau làm uốn nếp nâng cao tạo núi non hiểm trở; khi hai mảng tách xa nhau tạo ra các sống núi ngầm dưới đáy đại dương và gây động đất, núi lửa.