MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 24: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Chương 6: Bản đồ: Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 24: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ

a) Khí hiệu bản đồ

- Ký hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước (mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc trưng các đối tượng địa lí.

- Các loại ký hiệu: Điểm, đường và diện tích.

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

b) Bảng chú giải 

- Trong bảng chú giải của bản đồ hành chính thể hiện các đối tượng: Thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã đó là những đơn vị hành chính và các đối tượng khác như biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, giao thông, sông ngòi,...

- Trong bảng chú giải của bản đồ tự nhiên thể hiện: phân tầng độ cao, độ sâu (đậm, nhạt), đỉnh núi, điểm độ sâu, sông ngòi,...

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

2. Đọc một số bản đồ thông dụng

a) Cách đọc bản đồ

- Đọc tên bản đồ.

- Biết tỉ lệ bản đồ.

- Đọc kí hiệu.

- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.

- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.

b) Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính

- Đọc bản đồ tự nhiên

+ Nội dung và lãnh thổ.

+ Tỉ lệ bản đồ.

+ Bảng chú giải thể hiện các yếu tố.

+ Kể tên các đối tượng địa lí cụ thể.

- Đọc bản đồ hành chính

3. Tìm đường đi trên bản đồ

Đề tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.

Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điểm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Loại kí hiệuHình thức thể hiệnĐối tượng biểu hiện trên thực tế
Kí hiệu điểmHình học (tam giác, vuông), tượng hình (máy bay, mỏ neo)Đối tượng phân bố tại một điểm: mỏ khoáng sản, sân bay, hải đăng
Kí hiệu đườngĐường thẳng, nét đứt, dải màuĐối tượng phân bố theo chiều dài: đường biên giới, sông ngòi, đường sắt
Kí hiệu diện tíchMàu sắc loang, kẻ sọc, chấm hoa vănĐối tượng phân bố theo diện tích rộng: vùng trồng lúa, rừng rậm, hồ nước

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khái niệm kí hiệu bản đồ: Là các hình vẽ, màu sắc, chữ viết tượng trưng dùng để thể hiện các đối tượng địa lí lên trên bản đồ.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân loại kí hiệu theo hình thức: Gồm 3 loại chính: Kí hiệu điểm (sân bay, mỏ khoáng sản, hải đăng), Kí hiệu đường (đường biên giới, đường sắt, sông ngòi), Kí hiệu diện tích (vùng trồng lúa, đầm lầy, rừng rậm).
  • Kiến thức then chốt 3: Phân loại theo cấu tạo: Kí hiệu hình học (hình vuông, tam giác, tròn), Kí hiệu tượng hình (máy bay, mỏ neo, con thuyền) và Kí hiệu chữ (ký hiệu hóa học Fe, Cu, Al).
  • Kiến thức then chốt 4: Bảng chú giải: Đặt ở góc bản đồ, giải thích ý nghĩa của tất cả các kí hiệu và màu sắc được dùng trên bản đồ, giúp người đọc hiểu chính xác nội dung.
  • Kiến thức then chốt 5: Kĩ năng tìm đường đi trên bản đồ: Xác định điểm xuất phát và điểm đến, tìm các tuyến đường giao thông kết nối, tính toán khoảng cách và lựa chọn lộ trình ngắn nhất, an toàn nhất.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm kí hiệu bản đồ: Là các hình vẽ, màu sắc, chữ viết tượng trưng dùng để thể hiện các đối tượng địa lí lên trên bản đồ.
  • Phân loại kí hiệu theo hình thức: Gồm 3 loại chính: Kí hiệu điểm (sân bay, mỏ khoáng sản, hải đăng), Kí hiệu đường (đường biên giới, đường sắt, sông ngòi), Kí hiệu diện tích (vùng trồng lúa, đầm lầy, rừng rậm).
  • Phân loại theo cấu tạo: Kí hiệu hình học (hình vuông, tam giác, tròn), Kí hiệu tượng hình (máy bay, mỏ neo, con thuyền) và Kí hiệu chữ (ký hiệu hóa học Fe, Cu, Al).
  • Bảng chú giải: Đặt ở góc bản đồ, giải thích ý nghĩa của tất cả các kí hiệu và màu sắc được dùng trên bản đồ, giúp người đọc hiểu chính xác nội dung.
  • Kĩ năng tìm đường đi trên bản đồ: Xác định điểm xuất phát và điểm đến, tìm các tuyến đường giao thông kết nối, tính toán khoảng cách và lựa chọn lộ trình ngắn nhất, an toàn nhất.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Kí hiệu bản đồ là gì và được chia thành những loại hình chính nào?
Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ viết tượng trưng dùng để phản ánh vị trí, đặc tính của các đối tượng địa lí trên bản đồ. Dựa theo hình thức, kí hiệu chia thành 3 loại: Kí hiệu điểm (mỏ than, sân bay), Kí hiệu đường (ranh giới, sông, đường bộ) và Kí hiệu diện tích (vùng rừng, đầm lầy).
Bảng chú giải bản đồ có vị trí và chức năng quan trọng như thế nào?
Bảng chú giải thường đặt ở góc hoặc chân bản đồ. Chức năng của bảng chú giải là giải thích ý nghĩa đầy đủ của tất cả các loại kí hiệu, màu sắc, đường nét và chữ viết tắt dùng trên bản đồ, giúp người đọc giải mã và hiểu đúng nội dung thông tin bản đồ truyền tải.
Để tìm đường đi ngắn nhất giữa hai địa điểm trên bản đồ giao thông, ta cần thực hiện các bước nào?
Các bước thực hiện: 1. Xác định vị trí điểm xuất phát và điểm cần đến; 2. Tìm các tuyến đường giao thông kết nối giữa hai điểm; 3. Đo khoảng cách và dùng tỉ lệ bản đồ để tính độ dài các cung đường; 4. So sánh và lựa chọn lộ trình ngắn nhất, thông thoáng và an toàn nhất.
Kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình thường được dùng để biểu hiện những đối tượng nào?
Kí hiệu tượng hình dùng hình vẽ mô phỏng trực quan đối tượng (như hình máy bay cho sân bay, hình mỏ neo cho cảng biển, hình con thuyền cho bến cảng). Kí hiệu chữ dùng chữ cái đầu hoặc công thức hóa học (như Fe cho mỏ sắt, Al cho mỏ bô-xít nhôm, Cu cho mỏ đồng).