MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 38: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Chương 9: Khí hậu và biến đổi khí hậu · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 38: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

1. Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nhiệt độ. Đơn vị đo là 0C.

- Trục bên tay phải thể hiện yếu tố lượng mưa. Đơn vị đo là mm.

- Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố lượng mưa trung bình tháng.

- Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nhiệt độ trung bình tháng.

- Trục ngang thể hiện các tháng trong năm.

2. Nội dung thực hành

- Các đới khí hậu: Ma-ni-la (nhiệt đới), Xơ-un (ôn đới) và Tich-xi (hàn đới).

- Bảng nhiệt độ, lượng mưa ba địa điểm: Ma-ni-la, Xơ-un và Tich-xi.


Tich-xi

Xơ-un

Ma-ni-la

Về nhiệt độ (0C)

Nhiệt độ tháng cao nhất 

8

26

28

Nhiệt độ tháng thấp nhất

- 30

- 2

22

Biên độ nhiệt năm

38

28

6

Nhiệt độ trung bình năm

12,8

13,3

25,4

Về lượng mưa (mm)

Lượng mưa tháng cao nhất 

50

390

440

Lượng mưa tháng thấp nhất

10

20

10

Lượng mưa trung bình năm

321

1373

2047

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm

+ Ma-ni-la: Nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và lượng mưa trung bình năm lớn nhưng tập trung chủ yếu vào mùa hạ.

+ Xơ-un: Nền nhiệt tương đối thấp, có tháng xuống dưới 00C, biên độ nhiệt năm lớn và lượng mưa trong năm khá cao nhưng có sự tương phản sâu sắc giữa hai mùa.

+ Tich-xi: Nền nhiệt độ thấp, có tháng nhiệt độ rất thấp, biên độ nhiệt năm lớn. Lương mưa trung bình năm thấp, tháng cao nhất chưa đến 100mm.

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Thành phần biểu đồCách thể hiệnĐơn vị đoChỉ số cần trích xuất phân tích
Nhiệt độĐường cong màu đỏĐộ C (∘C^\circ\text{C})Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt năm
Lượng mưaCác cột chữ nhật màu xanhMilimét (mm)Tháng mưa nhiều nhất, ít nhất, tổng lượng mưa năm, mùa mưa
Trục thời gianTrục hoành12 thángPhân bố mùa khô (mưa <100mm< 100\text{mm}) và mùa mưa

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Cấu tạo biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa: Gồm hai trục tung (trục bên trái đo nhiệt độ bằng ∘C^\circ\text{C}, trục bên phải đo lượng mưa bằng mm) và trục hoành chia thành 12 tháng trong năm.
  • Kiến thức then chốt 2: Cách thể hiện: Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện diễn biến nhiệt độ qua các tháng; các cột hình chữ nhật màu xanh thể hiện lượng mưa từng tháng.
  • Kiến thức then chốt 3: Các bước phân tích nhiệt độ: Đọc nhiệt độ tháng cao nhất, nhiệt độ tháng thấp nhất, tính biên độ nhiệt năm (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất).
  • Kiến thức then chốt 4: Các bước phân tích lượng mưa: Đọc tháng có lượng mưa lớn nhất, tháng có lượng mưa ít nhất, xác định mùa mưa (các tháng mưa trên 100mm) và mùa khô.
  • Kiến thức then chốt 5: Nhận diện kiểu khí hậu: Dựa vào nhiệt độ và lượng mưa để rút ra đặc trưng và kết luận địa điểm đó thuộc đới khí hậu nhiệt đới, ôn đới hay hàn đới.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cấu tạo biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa: Gồm hai trục tung (trục bên trái đo nhiệt độ bằng ∘C^\circ\text{C}, trục bên phải đo lượng mưa bằng mm) và trục hoành chia thành 12 tháng trong năm.
  • Cách thể hiện: Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện diễn biến nhiệt độ qua các tháng; các cột hình chữ nhật màu xanh thể hiện lượng mưa từng tháng.
  • Các bước phân tích nhiệt độ: Đọc nhiệt độ tháng cao nhất, nhiệt độ tháng thấp nhất, tính biên độ nhiệt năm (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất).
  • Các bước phân tích lượng mưa: Đọc tháng có lượng mưa lớn nhất, tháng có lượng mưa ít nhất, xác định mùa mưa (các tháng mưa trên 100mm) và mùa khô.
  • Nhận diện kiểu khí hậu: Dựa vào nhiệt độ và lượng mưa để rút ra đặc trưng và kết luận địa điểm đó thuộc đới khí hậu nhiệt đới, ôn đới hay hàn đới.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cấu tạo của một biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa chuẩn gồm những thành phần nào?
Gồm 3 trục: 1. Trục hoành ở dưới chia làm 12 phần thể hiện 12 tháng trong năm (từ tháng 1 đến tháng 12); 2. Trục tung bên trái chia vạch đo nhiệt độ (đơn vị ∘C^\circ\text{C}); 3. Trục tung bên phải chia vạch đo lượng mưa (đơn vị mm). Đường màu đỏ biểu thị nhiệt độ và các cột hình chữ nhật màu xanh biểu thị lượng mưa.
Làm thế nào để xác định biên độ nhiệt năm từ biểu đồ khí hậu?
Ta tìm tháng có điểm cao nhất trên đường nhiệt độ để đọc nhiệt độ cao nhất (Tmax⁡T_{\max}), tìm tháng có điểm thấp nhất để đọc nhiệt độ thấp nhất (Tmin⁡T_{\min}). Biên độ nhiệt năm là hiệu số giữa nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất: ΔT=Tmax⁡−Tmin⁡\Delta T = T_{\max} - T_{\min}.
Quy ước xác định tháng mùa mưa và tháng mùa khô trên biểu đồ lượng mưa?
Theo quy ước chung trong địa lí khí hậu: những tháng có cột lượng mưa vượt mức 100 mm100\text{ mm} được coi là các tháng thuộc mùa mưa. Những tháng có cột lượng mưa dưới 100 mm100\text{ mm} (hoặc đặc biệt dưới 50 mm) được xếp vào các tháng thuộc mùa khô.
Dựa vào dấu hiệu nhiệt độ và lượng mưa nào trên biểu đồ để nhận diện một trạm thuộc đới nóng?
Đường nhiệt độ quanh năm nằm ở mức cao trên 20∘C20^\circ\text{C}, biên độ nhiệt năm nhỏ (đường biểu diễn nhiệt độ ít uốn lượn), tổng lượng mưa trong năm rất lớn (thường trên 1500 mm1500\text{ mm}) và các cột lượng mưa cao đều đặn ở hầu hết các tháng trong năm.