MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 11 Bài 2: Công thức lượng giác

Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 2: Công thức lượng giác theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Công thức cộng

cos (a – b) = cosa cosb + sina sinb

cos (a + b) = cosa cosb – sina sinb

sin (a – b) = sina cosb – cosa sinb

sin (a + b) = sina cosb + cosa sinb

tan (a-b) = tana−tanb1+tanatanb\frac{tana-tanb}{1 + tanatanb}

tan (a+b) = tana+tanb1−tanatanb\frac{tana + tanb}{1 - tanatanb}

(giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).

Ví dụ: Không dùng máy tính, hãy tính sin

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
và tan 15°.

Hướng dẫn giải

Ta có

sin

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= -sin 7π6\frac{7 \pi}{6} = -sin
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

= -sin π\pi cos π6\frac{\pi}{6} - cos π\pi sin π6\frac{\pi}{6} = -0. 32\frac{\sqrt{3}}{2} - (-1). 12\frac{1}{2} = 12\frac{1}{2} .

Ta có

tan15o = tan(60o - 45o) = tan60∘−tan45∘1+tan60∘.tan45∘\frac{tan60^\circ-tan45^\circ}{1 + tan60^\circ . tan45^\circ}

=3−11+3.1=3−13+1=2−3= \frac{\sqrt{3}-1}{1 + \sqrt{3}.1} = \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{3} + 1} = 2-\sqrt{3}

II. Công thức nhân đôi

sin2a = 2sina cosa

cos2a = cos2a – sin2a = 2cos2 – 1 = 1 – 2sin2a

tan2a = 2tana1−tan2a\frac{2tana}{1-tan^{2}a} .

Chú ý: Từ công thức nhân đôi suy ra công thức hạ bậc:

cos2a=1+cos2a2cos^{2}a = \frac{1 + cos2a}{2}

sin2a=1−cos2a2sin^{2}a = \frac{1-cos2a}{2} .

Ví dụ: Biết sinα = 25\frac{2}{5} và 0 < α < π2\frac{\pi}{2} . Tính sin2α ; cos2α và tan2α.

Hướng dẫn giải

Vì 0 < α < π2\frac{\pi}{2} nên cosα > 0.

Ta có:

sin2α + cos2α = 1 ⇒ cos2α = 1 – sin2α = 1-

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= 2125\frac{21}{25}

⇒ cosα = 215\frac{\sqrt{21}}{5} .

Ta có: sin2α = 2sinα cosα = 2.25.215=421252.\frac{2}{5} . \frac{\sqrt{21}}{5} = \frac{4\sqrt{21}}{25}

cos2α = 1 – 2sin2α = 1 - 2.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= 1725\frac{17}{25}

tanα=sinαcosα=22121tan \alpha = \frac{sin \alpha}{cos \alpha} = \frac{2\sqrt{21}}{21}

⇒ tan 2α=2tanα1−tan2α=2 \alpha = \frac{2tan \alpha}{1-tan^{2} \alpha} =

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
=42117= \frac{4\sqrt{21}}{17} .

III. Công thức biến đổi tích thành tổng

cosacosb = 12\frac{1}{2} [cos(a-b) + cos(a+b)]

sinasinb = 12\frac{1}{2} [cos(a-b) - cos(a+b)]

sinacosb = 12\frac{1}{2} [sin(a-b) + sin(a+b)].

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức

a) A = sin7π12cos5π12sin\frac{7 \pi}{12}cos\frac{5 \pi}{12} ;

b) B = sinπ12sin7π12sin\frac{\pi}{12}sin\frac{7 \pi}{12} .

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

Vậy A = 14\frac{1}{4} .

b) Ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

Vậy B = 14\frac{1}{4} .

IV. Công thức biến đổi tổng thành tích

cosu + cosv = 2cos u+v2\frac{u + v}{2} cos u−v2\frac{u - v}{2}

cosu - cosv = -2sin u+v2\frac{u + v}{2} sin u−v2\frac{u - v}{2}

sinu + sinv = 2sin u+v2\frac{u + v}{2} cos u−v2\frac{u - v}{2}

sinu - sinv = 2cos u+v2\frac{u + v}{2} sin u−v2\frac{u - v}{2} .

Ví dụ: ChoA = cos π17\frac{\pi}{17} .cos 4π17\frac{4 \pi}{17} và B = cos 3π17\frac{3 \pi}{17} + cos 5π17\frac{5 \pi}{17} . Không dùng máy tính, tính giá trị của biểu thức AB\frac{A}{B} .

Hướng dẫn giải

Ta có:

B = cos 3π17\frac{3 \pi}{17} + cos 5π17\frac{5 \pi}{17} = 2.cos 3π17+5π172\frac{\frac{3 \pi}{17} + \frac{5 \pi}{17}}{2} .cos 3π17−5π172\frac{\frac{3 \pi}{17}-\frac{5 \pi}{17}}{2}

= 2.cos 4π17\frac{4 \pi}{17} .cos

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= 2cos 4π17\frac{4 \pi}{17} .cos π17\frac{\pi}{17} .

Suy ra AB=cosπ17.cos4π17cos3π17+cos5π17=cosπ17.cos4π172cos4π17.cosπ17=12\frac{A}{B} = \frac{cos\frac{\pi}{17} . cos\frac{4 \pi}{17}}{cos\frac{3 \pi}{17} + cos\frac{5 \pi}{17}} = \frac{cos\frac{\pi}{17} . cos\frac{4 \pi}{17}}{2cos\frac{4 \pi}{17} . cos\frac{\pi}{17}} = \frac{1}{2} .

Bài tập Công thức lượng giác

Bài 1. Tính sin2a và tan2a biết cos a = 14\frac{1}{4} và 3π2\frac{3 \pi}{2} <a<2 π\pi .

Hướng dẫn giải

Vì 3π2\frac{3 \pi}{2} <a<2 π\pi nên sina < 0.

Ta có:

sin2a + cos2a = 1 ⇒ sin2a = 1 – cos2a = 1 -

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= 1516\frac{15}{16}

⇒ sina = −154-\frac{\sqrt{15}}{4} .

Ta có: sin2a = 2sina cosa = 2.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
. 14\frac{1}{4} = −158- \frac{\sqrt{15}}{8}

Ta có: tana = sinacosa=−15\frac{sina}{cosa} = -\sqrt{15}

⇒ tan2a=2tana1−tan2atan2a = \frac{2tana}{1-tan^{2}a} =

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= =−215−14=157= \frac{-2\sqrt{15}}{-14} = \frac{\sqrt{15}}{7} .

Bài 2. Tính

a) sin

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
biết sin a = 34\frac{3}{4} và 0 < a < π2\frac{\pi}{2} ;

b) cos 3π8\frac{3 \pi}{8} .cos π8\frac{\pi}{8} + sin 3π8\frac{3 \pi}{8} .sin π8\frac{\pi}{8} .

Hướng dẫn giải

a) Vì 0<a< π2\frac{\pi}{2} nên cosa > 0.

Ta có: sin2a + cos2a = 1 ⇒ cos2a = 1 – sin2a = 1-

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
= 716\frac{7}{16}

⇒ cosa = 74\frac{\sqrt{7}}{4} .

Vậy sin

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2
=sinacosπ3−cosasinπ3=34.12−74.32=3−218= sinacos\frac{\pi}{3}-cosasin\frac{\pi}{3} = \frac{3}{4} . \frac{1}{2}-\frac{\sqrt{7}}{4} . \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{3-\sqrt{21}}{8} .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

Suy ra: cos3π8.cosπ8+sin3π8.sinπ8=24+24=22cos\frac{3 \pi}{8} . cos\frac{\pi}{8} + sin\frac{3 \pi}{8} . sin\frac{\pi}{8} = \frac{\sqrt{2}}{4} + \frac{\sqrt{2}}{4} = \frac{\sqrt{2}}{2} .

Bài 3. Tính

a) cos(–15°) + cos255°;

b) sin 13π24\frac{13 \pi}{24} sin 5π24\frac{5 \pi}{24} .

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

cos(-15o) + cos255o = 2.cos −15∘+255∘2\frac{-15^\circ + 255^\circ}{2} .cos −15∘−255∘2\frac{-15^\circ-255^\circ}{2}

= 2.cos120o.cos(135o) = 2

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

Vậy cos(–15°) + cos255° = 22\frac{\sqrt{2}}{2} .

b) Ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 2

Vậy sin13π24sin5π24=1+24sin\frac{13 \pi}{24}sin\frac{5 \pi}{24} = \frac{1 + \sqrt{2}}{4} .

V. Bảng tổng hợp công thức lượng giác trọng tâm

Nhóm công thức Công thức chi tiết
Công thức cộng cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a \pm b) = \cos a \cos b \mp \sin a \sin b
sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a \cos b \pm \cos a \sin b
tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \frac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a \tan b}
Công thức nhân đôi & hạ bậc sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a
cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a
sin⁡2a=1−cos⁡2a2;cos⁡2a=1+cos⁡2a2\sin^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{2}; \quad \cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2}
Biến đổi tích thành tổng cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) + \cos(a + b)]
sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) - \cos(a + b)]
sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) + \sin(a - b)]

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công thức cộng lượng giác: cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a \pm b) = \cos a \cos b \mp \sin a \sin b; sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a \cos b \pm \cos a \sin b; tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \frac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a \tan b}.
  • Công thức nhân đôi: sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a; cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a; tan⁡2a=2tan⁡a1−tan⁡2a\tan 2a = \frac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}.
  • Công thức hạ bậc: sin⁡2a=1−cos⁡2a2\sin^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{2}; cos⁡2a=1+cos⁡2a2\cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2}; tan⁡2a=1−cos⁡2a1+cos⁡2a\tan^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{1 + \cos 2a}.
  • Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích: cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) + \cos(a + b)]; sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) - \cos(a + b)]; sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) + \sin(a - b)]. Ngược lại: cos⁡u+cos⁡v=2cos⁡u+v2cos⁡u−v2\cos u + \cos v = 2\cos\frac{u+v}{2}\cos\frac{u-v}{2}; sin⁡u+sin⁡v=2sin⁡u+v2cos⁡u−v2\sin u + \sin v = 2\sin\frac{u+v}{2}\cos\frac{u-v}{2}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Cách ghi nhớ nhanh công thức cộng lượng giác?
Có thể học theo câu thơ mẹo dân gian: 'Cos thì cos cos sin sin, dấu trừ đổi lại dấu cộng liền sau lưng' (nghĩa là cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b và cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a+b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b); 'Sin thì sin cos cos sin, dấu nào giữ nấy rành rành chớ quên' (nghĩa là sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a \cos b \pm \cos a \sin b).
Câu 2: Ba dạng biểu diễn của công thức nhân đôi cos⁡2a\cos 2a và công thức hạ bậc tương ứng?
Công thức nhân đôi: cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a. Từ đó suy ra công thức hạ bậc: cos⁡2a=1+cos⁡2a2\cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2} và sin⁡2a=1−cos⁡2a2\sin^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{2}. Đây là hai công thức biến đổi chìa khóa để giải phương trình lượng giác và tính tích phân sau này.
Câu 3: Khi nào nên sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích trong rút gọn biểu thức?
Nên sử dụng khi gặp tổng hoặc hiệu của các hàm lượng giác có các góc lập thành cấp số cộng (như x,3x,5xx, 3x, 5x) để nhóm số hạng đầu và cuối lại tạo nhân tử chung, hoặc khi cần giải phương trình lượng giác đưa về dạng phương trình tích A⋅B=0A \cdot B = 0.
Câu 4: Bài tập: Rút gọn biểu thức A=sin⁡x+sin⁡3x+sin⁡5xcos⁡x+cos⁡3x+cos⁡5xA = \frac{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}?
Lời giải chi tiết: Nhóm số hạng đầu và số hạng cuối ở tử và mẫu: Tử thức: (sin⁡5x+sin⁡x)+sin⁡3x=2sin⁡3xcos⁡2x+sin⁡3x=sin⁡3x(2cos⁡2x+1)(\sin 5x + \sin x) + \sin 3x = 2\sin 3x \cos 2x + \sin 3x = \sin 3x (2\cos 2x + 1). Mẫu thức: (cos⁡5x+cos⁡x)+cos⁡3x=2cos⁡3xcos⁡2x+cos⁡3x=cos⁡3x(2cos⁡2x+1)(\cos 5x + \cos x) + \cos 3x = 2\cos 3x \cos 2x + \cos 3x = \cos 3x (2\cos 2x + 1). Khi đó: A=sin⁡3x(2cos⁡2x+1)cos⁡3x(2cos⁡2x+1)=sin⁡3xcos⁡3x=tan⁡3xA = \frac{\sin 3x (2\cos 2x + 1)}{\cos 3x (2\cos 2x + 1)} = \frac{\sin 3x}{\cos 3x} = \tan 3x (với điều kiện các mẫu thức có nghĩa).

Đề luyện tập theo bài