MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm phương trình tương đương

- Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.

- Nếu phương trình f(x) = 0 tương đương với phương trình g(x) = 0 thì ta viết f(x) = 0 ⇔ g(x) = 0.

Chú ý:

- Hai phương trình vô nghiệm là tương đương.

- Để giải phương trình, thông thường ta biến đổi phương trình đó thành một phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi như vậy gọi là các phép biến đổi tương đương.

Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho:

a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc một biểu thức:

f(x) = g(x) ⇔ f(x) + h(x) = g(x) + h(x).

b) Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác 0:

f(x) = g(x) ⇔ f(x)h(x) = g(x)h(x), (h(x) ≠ 0).

Ví dụ: Phương trình –4x + 4 = 0 có tương đương với phương trình x2 – 2x + 1 = 0 hay không ?

Hướng dẫn giải

Tập nghiệm của phương trình –4x + 4 = 0 là S1 = {1}

Tập nghiệm của phương trình x2 – 2x + 1 = 0 là S2 = {1}

Suy ra S1 = S2.

Vậy hai phương trình đã cho tương đương.

II. Phương trình sinx = m

- Phương trình sinx = m có nghiệm khi và chỉ khi |m| ≤ 1;

- Khi |m| ≤ 1 sẽ tồn tại duy nhất α∈\alpha ∈

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
thỏa mãn sinα = m. Khi đó

sin x = m ⇔ sin x = sinα ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈∈ Z)

Chú ý:

a) Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì

sin x = sin α° ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈∈ Z)

b) Một số trường hợp đặc biệt

+) sin x = 0 ⇔ x = kℼ, k ∈ ℤ.

+) sin x = 1 ⇔ x=π2+k2πx = \frac{\pi}{2} + k2 \pi , k ∈ ℤ.

+ sin x = –1 ⇔ x=−π2+k2πx = -\frac{\pi}{2} + k2 \pi , k ∈ ℤ.

c) sin u = sin v ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈ ℤ).

Ví dụ: Giải các phương trình sau:

a) sin x = 12\frac{1}{2} ;

b) sinx = sin (2x – 45°).

Hướng dẫn giải

a) sin x = 12\frac{1}{2} ⇔ sinx = sin π6\frac{\pi}{6}

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

b) sinx = sin (2x – 45°)

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

III. Phương trình cosx = m

- Phương trình cosx = m có nghiệm khi và chỉ khi |m| ≤ 1;

- Khi |m| ≤ 1 sẽ tồn tại duy nhất α ∈ [0; ℼ] thỏa mãn cosα = m. Khi đó

cos x = m ⇔ cosx = cosα ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈ ℤ).

Chú ý:

a) Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì

cos x = cos α° ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈ ℤ).

b) Một số trường hợp đặc biệt

+) cos x = 0 ⇔ x=π2+kπx = \frac{\pi}{2} + k \pi , k ∈ ℤ.

+) cos x = 1 ⇔ x = k2ℼ, k ∈ ℤ.

+) cos x = –1 ⇔ x = ℼ + k2ℼ, k ∈ ℤ.

c) cos u = cos v ⇔ u = ±v + k2ℼ (k ∈ ℤ).

Ví dụ: Giải phương trình sau:

a) cosx = 12\frac{1}{2} ;

b) cos 3x = cos (60° – x).

Hướng dẫn giải

a) cos x = 12\frac{1}{2} ⇔ cosx = cos π3\frac{\pi}{3} ⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
(k ∈ ℤ).

b) cos3x = cos (60° – x)

⇔ 3x = ± (60° – x) + k360° (k ∈ ℤ).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

IV. Phương trình tan x = m

- Phương trình tan x = m có nghiệm với mọi m.

- Với mọi m ∈ ℝ, tồn tại duy nhất α∈\alpha ∈

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
thỏa mãn tan α = m. Khi đó

tan x = m ⇔ tanx = tan α ⇔ x = α + kℼ (k ∈ ℤ).

Chú ý: Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì

tanx = tan α° ⇔ x = α° + k180° (k ∈ ℤ).

Ví dụ: Giải phương trình tan x = 33\frac{\sqrt{3}}{3} .

Hướng dẫn giải

tan x = 33\frac{\sqrt{3}}{3} ⇔ tan x = tan π6\frac{\pi}{6} ⇔ x = π6\frac{\pi}{6} +k π\pi , (k ∈ ℤ).

V. Phương trình cot x = m

- Phương trình cot x = m có nghiệm với mọi m.

- Với mọi m ∈ ℝ, tồn tại duy nhất α ∈ (0; ℼ) thỏa mãn cot α = m. Khi đó

cot x = m ⇔ cotx = cot α ⇔ x = α + kℼ (k ∈ ℤ).

Chú ý: Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì

cot x = cot α° ⇔ x = α° + k180° (k ∈ ℤ).

Ví dụ: Giải phương trình cot x = 33\frac{\sqrt{3}}{3} .

Hướng dẫn giải

cot x = 33\frac{\sqrt{3}}{3} ⇔ cot x = cot π3\frac{\pi}{3} ⇔ x = π3\frac{\pi}{3} +k π\pi , (k ∈ ℤ).

VI. Sử dụng máy tính cầm tay tìm một góc khi biết giá trị lượng giác của nó

Để tìm số đo ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn đơn vị đo góc (độ hoặc rađian).

Muốn tìm số đo độ (dòng trên cùng của màn hình xuất hiện chữ nhỏ D), ta ấn

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

Muốn tìm số đo rađian (dòng trên cùng của màn hình xuất hiện chữ nhỏ R), ta ấn

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

Bước 2: Tìm số đo góc

Khi biết sin, côsin hay tang của góc α cần tìm bằng m, ta lần lượt ấn các phím

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
và một trong các phím
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
và
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
, rồi nhập giá trị lượng giác m và cuối cùng ấn phím
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
. Lúc này trên màn hình cho kết quả là số đo của góc α (độ hoặc rađian).

Chú ý:

- Khi ở chế độ rađian, các phím (sin–1), (tan–1), cho ta kết quả là một số thuộc khoảng

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
, phím (cos–1) cho kết quả là một số thuộc khoảng (0; ℼ), tất nhiên với (sin–1), (cos–1) thì |m| ≤ 1.

- Khi ở chế độ số đo độ, các phím (sin–1) và (tan–1) cho kết quả là số đo góc α từ –90° đến 90°, phím (cos–1) cho kết quả là số đo góc α từ 0° đến 180°, với (sin–1) và (cos–1) thì |m| ≤ 1.

- Khi có kết quả (trường hợp chọn đơn vị đo độ), ấn phím

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4
thì đưa kết quả về dạng độ – phút – giây.

Ví dụ: Sử dụng máy tính cầm tay, tìm số đo độ và rađian của góc α, biết sinα = 0,45.

Hướng dẫn giải

Số đo độ:

sinα

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết quả của α

(số gần đúng)

0,45

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

26°44’37.26’’

26°44’37’’

Vậy α ≈ 26°44’37’’.

Số đo rađian

sinα

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết quả của α

(số gần đúng)

0,45

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

0.466765339

0,46677

Vậy α ≈ 0,46677 rad.

Bài tập Phương trình lượng giác cơ bản

Bài 1. Giải các phương trình sau:

a) sin x = −32-\frac{\sqrt{3}}{2} ;

b) cot (2x – 3) = cot π7\frac{\pi}{7} .

Hướng dẫn giải

a) sin x = −32-\frac{\sqrt{3}}{2}

⇔ sinx = sin

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

b) cot (2x – 3) = cot π7\frac{\pi}{7}

⇔ 2x – 3 = π7\frac{\pi}{7} +k π\pi

⇔ x = π+2114+kπ2\frac{\pi + 21}{14} + k\frac{\pi}{2} (k ∈ ℤ).

Bài 2. Giải các phương trình sau:

a) sin x + cos 2x = 0;

b) cos2x = – cos 5x.

Hướng dẫn giải

a) Ta có sin x + cos 2x = 0

⇔ sin x + 1 – 2sin2 x = 0

⇔ – 2sin2 x + sin x + 1 = 0

⇔

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

+ Với sin x = 1 ta có: sinx = 1 ⇔ x=π2+k2π,(k∈Z).x = \frac{\pi}{2} + k2 \pi , \text{(k} ∈ ℤ \text{).}

+ Với sin x = −12-\frac{1}{2} , ta có: sin x = −12-\frac{1}{2}

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

Vậy x=−π6+k2π,x=7π6+k2π,x=π2+k2π,(k∈Z).x = -\frac{\pi}{6} + k2 \pi , \text{} x = \frac{7 \pi}{6} + k2 \pi , x = \frac{\pi}{2} + k2 \pi , \text{(k} ∈ ℤ \text{).}

b) Ta có cos2x = – cos 5x ⇔ cos2x = cos (π−5x)(\pi -5x)

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 4

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phương trình sin⁡x=m\sin x = m: Có nghiệm khi và chỉ khi ∣m∣≤1|m| \le 1. Nếu m=sin⁡αm = \sin\alpha thì nghiệm là: x=α+k2πx = \alpha + k2\pi hoặc x=π−α+k2πx = \pi - \alpha + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Trường hợp đặc biệt: sin⁡x=0⇔x=kπ\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi; sin⁡x=1⇔x=π2+k2π\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi; sin⁡x=−1⇔x=−π2+k2π\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi.
  • Phương trình cos⁡x=m\cos x = m: Có nghiệm khi và chỉ khi ∣m∣≤1|m| \le 1. Nếu m=cos⁡αm = \cos\alpha thì nghiệm là: x=±α+k2πx = \pm \alpha + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Trường hợp đặc biệt: cos⁡x=0⇔x=π2+kπ\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi; cos⁡x=1⇔x=k2π\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi; cos⁡x=−1⇔x=π+k2π\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi.
  • Phương trình tan⁡x=m\tan x = m và cot⁡x=m\cot x = m: Luôn có nghiệm với mọi số thực mm. tan⁡x=tan⁡α⇔x=α+kπ\tan x = \tan\alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}); cot⁡x=cot⁡α⇔x=α+kπ\cot x = \cot\alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
  • Quy tắc giải: Đưa phương trình về dạng lượng giác cơ bản, chú ý điều kiện xác định của phương trình và sử dụng đúng đơn vị góc (radian hoặc độ) thống nhất trong toàn bài toán.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Điều kiện để phương trình sin⁡x=m\sin x = m và cos⁡x=m\cos x = m có nghiệm?
Vì −1≤sin⁡x≤1-1 \le \sin x \le 1 và −1≤cos⁡x≤1-1 \le \cos x \le 1 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, nên các phương trình sin⁡x=m\sin x = m và cos⁡x=m\cos x = m có nghiệm khi và chỉ khi ∣m∣≤1|m| \le 1 (tức −1≤m≤1-1 \le m \le 1). Nếu ∣m∣>1|m| > 1, phương trình vô nghiệm.
Câu 2: Tại sao nghiệm phương trình tan⁡x=tan⁡α\tan x = \tan\alpha có đuôi +kπ+ k\pi thay vì +k2π+ k2\pi?
Hàm số tang tuần hoàn với chu kì T=πT = \pi (chứ không phải 2π2\pi như sin và cos). Trên một chu kì có độ dài π\pi, hàm số y=tan⁡xy = \tan x đồng biến và nhận mỗi giá trị thực đúng một lần. Do đó nghiệm của tan⁡x=tan⁡α\tan x = \tan\alpha lặp lại sau mỗi chu kì π\pi, tức x=α+kπx = \alpha + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Câu 3: Các trường hợp đặc biệt của phương trình sin⁡x=m\sin x = m và cos⁡x=m\cos x = m?
sin⁡x=0⇔x=kπ\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi; sin⁡x=1⇔x=π2+k2π\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi; sin⁡x=−1⇔x=−π2+k2π\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi. Tương tự: cos⁡x=0⇔x=π2+kπ\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi; cos⁡x=1⇔x=k2π\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi; cos⁡x=−1⇔x=π+k2π\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Câu 4: Bài tập: Giải phương trình lượng giác sin⁡(2x+π6)=32\sin\left(2x + \frac{\pi}{6}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}?
Lời giải chi tiết: Ta có 32=sin⁡π3\frac{\sqrt{3}}{2} = \sin\frac{\pi}{3}. Phương trình tương đương: [2x+π6=π3+k2π2x+π6=π−π3+k2π⇔[2x=π6+k2π2x=π2+k2π⇔[x=π12+kπx=π4+kπ\left[\begin{aligned} 2x + \frac{\pi}{6} &= \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x + \frac{\pi}{6} &= \pi - \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 2x &= \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ 2x &= \frac{\pi}{2} + k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= \frac{\pi}{12} + k\pi \\ x &= \frac{\pi}{4} + k\pi \end{aligned}\right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Vậy họ nghiệm của phương trình là x=π12+kπx = \frac{\pi}{12} + k\pi và x=π4+kπx = \frac{\pi}{4} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

Đề luyện tập theo bài