MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 11 Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Chương 9: Đạo hàm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Một số bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm

Bài toán 1. Vận tốc tức thời của một vật chuyển động thẳng

Một vật di chuyển trên một đường thẳng. Quãng đường s của chuyển động là một hàm số của thời gian t, s = s(t) (được gọi là phương trình của chuyển động).

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t0 đến t là  s(t)−s(t0)t−t0\frac{s(t) - s(t_{0})}{t - t_{0}} .

Bài toán 2. Cường độ tức thời

Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian t, có dạng Q = Q(t).

Cường độ trung bình của dòng điện trong khoảng thời gian từ t0 đến t là   Q(t)−Q(t0)t−t0\frac{Q(t) - Q(t_{0})}{t - t_{0}}

Nhận xét. Nhiều bài toán trong Vật lí, Hoá học, Sinh học, ... đưa đến Víệc tìm giới hạn dạng

  limx→x0f(x)−f(x0)x−x0limx \to x_{0}\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}

ở đó y = f(x) là một hàm số đã cho.

Giới hạn trên dẫn đến một khái niệm quan trọng trong Toán học, đó là khái niệm đạo hàm.

II. Đạo hàm của hàm số tại một điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và điểm   x0∈(a;b)x_{0} \in ( a ; b )

Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn

  limx→x0f(x)−f(x0)x−x0limx \to x_{0}\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}

thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0, kí hiệu bởi  f′(x0)f^{'}(x_{0})  (hoặc  y′(x0)y^{'}(x_{0}) , tức là

  f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0f^{'}(x_{0}) = limx \to x_{0}\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}

Chú ý. Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm  x0∈(a;b)x_{0} \in ( a ; b ) , ta thực hiện theo các bước sau:

1. Tính  f(x)−f(x0)f ( x ) - f(x_{0})

2. Lập và rút gọn tỉ số  f(x)−f(x0)x−x0\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}  với  x∈(a;b),x≠x0x \in ( a ; b ) , x \ne x_{0}

3. Tìm giới hạn   limx→x0f(x)−f(x0)x−x0limx \to x_{0}\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}

Ví dụ 1. Tính đạo hàm của hàm số  y=x+x−1y = x + \sqrt{x - 1}  tại điểm   x0=2x_{0} = 2

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số là   D=[1;+∞)D = [ 1 ; + \infty )

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

III. Đạo hàm của hàm số trên một khoảng

Hàm số y = f(x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a; b) nếu nó có đạo hàm  f′(x)f^{'} ( x )  tại mọi điểm x thuộc khoảng đó, kí hiệu là   y′=f′(x)y^{'} = f^{'} ( x )

Lưu ý:   (c)′=0;(x)′=1;(cx2)′=2cx( c)^{'} = 0 ; ( x)^{'} = 1 ; (cx^{2})^{'} = 2cx

Chú ý. Nếu phương trình chuyển động của vật là s = f(t) thì  v(t)=f′(t)v ( t ) = f^{'} ( t )  là vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t.

Ví dụ 2. Cho hàm số y=x3y = \sqrt[3]{x} . Chứng minh rằng   y′(x)=13x23  (x≠0)y^{'} ( x ) = \frac{1}{3\sqrt[3]{x^{2}}} \text{\,\,} ( x \ne 0 )

Hướng dẫn giải

Với  x0≠0x_{0} \ne 0 , ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

IV. Ý nghĩa hình học của đạo hàm

4.1. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Chú ý: Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm  (x1;y1)(x_{1} ; y_{1}) và  (x2;y2)(x_{2} ; y_{2}) , với  x1≠x2x_{1} \ne x_{2} , là  k=y2−y1x2−x1k = \frac{y_{2} - y_{1}}{x_{2} - x_{1}} .

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm  P(x0;f(x0))P(x_{0} ; f(x_{0}))  là đường thẳng đi qua P với hệ số góc  k=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0k = limx \to x_{0}\frac{f ( x ) - f(x_{0})}{x - x_{0}}  nếu giới hạn này tồn tại và hữu hạn, nghĩa là k=f′(x0)k = f^{'}(x_{0}) . Điểm P gọi là tiếp điểm.

Nhận xét. Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm  P(x0;f(x0))P(x_{0} ; f(x_{0}))  là đạo hàm  f′(x0)f^{'}(x_{0}) .

Ví dụ 3. Tìm hệ số góc của tiếp tuyến của parabol y = x2 tại điểm có hoành độ  x0=12x_{0} = \frac{1}{2} .

Hướng dẫn giải

Ta có 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Hệ số góc tiếp tuyến của parabol y = x2 tại điểm có hoành độ  x0=12x_{0} = \frac{1}{2}  là   k=y′(12)=1k = y^{'}(\frac{1}{2}) = 1

Chú ý: Có thể sử dụng công thức đạo hàm  (x2)′=2x(x^{2})^{'} = 2x , ta tìm được  k=y′(12)=1k = y^{'}(\frac{1}{2}) = 1 .

4.2. Phương trình tiếp tuyến

Từ ý nghĩa hình học của đạo hàm, ta rút ra kết luận sau:

Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm  P(x0;y0)P(x_{0} ; y_{0})  là   y−y0=f′(x0)(x−x0)y - y_{0} = f^{'}(x_{0})(x - x_{0}) , trong đó  y0=f(x0)y_{0} = f(x_{0}) .

Ví dụ 4. Cho hàm số  y=(2x+1)2y = ( 2x + 1 )^{2} .

a) Bằng định nghĩa, hãy tính đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm  x0=−1x_{0} = - 1

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm   A(−1;1)A ( - 1 ; 1 )

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Bài tập Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Bài 1. Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của các hàm số sau:

a)   f(x)=x2+xf ( x ) = x^{2} + \sqrt{x}

b)  f(x)=xx−1f ( x ) = \frac{x}{x - 1} với   x≠1x \ne 1

Hướng dẫn giải

a) Với bất kì  x0>0x_{0} > 0 , ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Bài 2. Chứng minh rằng hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x ≠ 2.

Hướng dẫn giải

+ Với x > 2, ta có: f(x) = |x – 2| = x – 2.

Đạo hàm của hàm số f(x) = |x – 2| tại điểm x > 2 là 1.

+ Với x < 2, ta có: f(x) = |x – 2| = 2 – x.

Đạo hàm của hàm số f(x) = |x – 2| tại điểm x < 2 là –1.

+ Ta có f(x) – f(2) = |x – 2| – |2 – 2| = |x – 2|.

Với x ≠ 2, ta có   f(x)−f(2)x−2=∣x−2∣x−2\frac{f ( x ) - f ( 2 )}{x - 2} = \frac{| x - 2 |}{x - 2}

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Do đó, không tồn tại   limx→2f(x)−f(2)x−2limx \to 2\frac{f ( x ) - f ( 2 )}{x - 2}

Vậy hàm số f(x) = |x – 2| không có đạo hàm tại điểm x0 = 2, nhưng có đạo hàm tại mọi điểm x ≠ 2.

Bài 3. Một viên đạn được bắn lên cao theo phương trình  s(t)=196t−4,9t2s(t) = 196t - 4 , 9t^{2} trong đó t>0, t tính bằng giây kể từ thời điểm viên đạn được bắn lên cao và s(t) là khoảng cách của viên đạn so với mặt đất được tính bằng mét. Tại thời điểm vận tốc của viên đạn bằng 0 thì viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải

Ta tính được  s′(t)=196−9,8t.s^{'}(t) = 196 - 9 , 8t .

Vận tốc của viên đạn 

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

Khi đó viên đạn cách mặt đất một khoảng  h=s(20)=196⋅20−4,9⋅202=1960  (m).h = s(20) = 196 \cdot 20 - 4 , 9 \cdot 20^{2} = 1960 \text{\,\,} ( \text{m)} .

Bài 4. Cho hàm số   y=8x,x≠0y = \frac{8}{x} , x \ne 0

a) Tính đạo hàm của hàm số tại điểm x0 bất kì x0≠0x_{0} \ne 0

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ   x0=2x_{0} = 2

Hướng dẫn giải

a) Với  x0≠0x_{0} \ne 0 bất kì, ta có:

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 31

b) Với  x0=2x_{0} = 2 ta có   y0=4y_{0} = 4 và   y′(2)=−2y^{'} ( 2 ) = - 2 . Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ  x0=2x_{0} = 2  là:

y - 4= - 2(x-2) = -2x + 4 hay y =-2x + 8

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa đạo hàm tại một điểm: Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên (a;b)(a; b) và x0∈(a;b)x_0 \in (a; b). Đạo hàm của f(x)f(x) tại x0x_0 là: f′(x0)=lim⁡x→x0f(x)−f(x0)x−x0=lim⁡Δx→0ΔyΔxf'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x} (với Δx=x−x0,Δy=f(x0+Δx)−f(x0)\Delta x = x - x_0, \Delta y = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)).
  • Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Đạo hàm f′(x0)f'(x_0) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) tại tiếp điểm M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)). Phương trình tiếp tuyến: y−y0=f′(x0)(x−x0)y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0).
  • Ý nghĩa vật lí của đạo hàm: Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s=s(t)s = s(t) tại thời điểm t0t_0 là v(t0)=s′(t0)v(t_0) = s'(t_0); Cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t0t_0 là i(t0)=q′(t0)i(t_0) = q'(t_0) với q(t)q(t) là điện lượng.
  • Mối quan hệ với tính liên tục: Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0x_0 thì nó liên tục tại điểm đó. Chiều ngược lại không đúng: hàm số liên tục tại một điểm chưa chắc đã có đạo hàm tại điểm đó (ví dụ y=∣x∣y = |x| tại x=0x = 0).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm thông qua giới hạn?
Về lý thuyết cốt lõi của bài học «Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm»: Định nghĩa đạo hàm tại một điểm: Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên (a;b)(a; b) và x0∈(a;b)x_0 \in (a; b). Đạo hàm của f(x)f(x) tại x0x_0 là: f′(x0)=lim⁡x→x0f(x)−f(x0)x−x0=lim⁡Δx→0ΔyΔxf'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x} (với Δx=x−x0,Δy=f(x0+Δx)−f(x0)\Delta x = x - x_0, \Delta y = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)).
Câu 2: Nêu ý nghĩa hình học của đạo hàm và phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số?
Bản chất toán học và phương pháp phân tích: Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Đạo hàm f′(x0)f'(x_0) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) tại tiếp điểm M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)). Phương trình tiếp tuyến: y−y0=f′(x0)(x−x0)y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0).
Câu 3: Nêu ý nghĩa vật lí của đạo hàm trong chuyển động cơ học?
Quy tắc vận dụng và lưu ý trọng tâm: Ý nghĩa vật lí của đạo hàm: Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s=s(t)s = s(t) tại thời điểm t0t_0 là v(t0)=s′(t0)v(t_0) = s'(t_0); Cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t0t_0 là i(t0)=q′(t0)i(t_0) = q'(t_0) với q(t)q(t) là điện lượng.
Câu 4: Bài tập vận dụng: Cho hàm số y=x2−4x+3y = x^2 - 4x + 3. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x0=3x_0 = 3.
Hướng dẫn giải chi tiết: Vận dụng trực tiếp định nghĩa và các công thức nền tảng trong SGK Toán 11 Kết nối tri thức. Ta xác định các yếu tố giả thiết, biến đổi đại số / hình học chính xác và kết luận nghiệm cụ thể theo chuẩn KaTeX.

Đề luyện tập theo bài