Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 6
Lý thuyết Toán 11 Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Hàm số mũ
· Cho a là số thực dương khác 1.
Hàm số y=ax được gọi là hàm số mũ cơ số a.
· Hàm số mũ y=ax :
- Có tập xác định là và tập giá trị là (0; + );
- Đồng biến trên khi a > 1 và nghịch biến trên khi 0 < a < 1;
- Liên tục trên ;
- Có đồ thị đi qua các điểm (0; 1), (1; a) và luôn nằm phía trên trục hoành.

Dạng đồ thị của hàm số y=ax
Ví dụ 1. Vẽ đồ thị của hàm số
Hướng dẫn giải
Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:
|
x |
−4 |
−2 |
0 |
2 |
4 |
|
|
|
|
1 |
2 |
4 |
Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số như hình sau:

II. Hàm số lôgarit
• Cho a là số thực dương khác 1.
Hàm số được gọi là hàm số lôgarit cơ số a.
• Hàm số lôgarit :
- Có tập xác định là (0; + ) và tập giá trị là ;
- Đồng biến trên (0; + ) khi a > 1 và nghịch biến trên (0; + ) khi 0 < a < 1;
- Liên tục trên (0; + ) ;
- Có đồ thị đi qua các điểm (1; 0), (a; 1) và luôn nằm bên phải trục tung.

Dạng đồ thị của hàm số
Ví dụ 2. Vẽ đồ thị của hàm số
Hướng dẫn giải
Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số như hình sau:

Bài tập Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Bài 1. Vẽ đồ thị hàm số
Hướng dẫn giải
Tập xác định:
Do nên hàm số đồng biến trên .
Bảng giá trị:

Đồ thị hàm số đi qua các điểm có toạ độ theo bảng giá trị và nằm phía trên trục hoành.
Từ đó, ta vẽ được đồ thị hàm số như hình dưới đây.

Bài 2. Vẽ đồ thị của hàm số
Hướng dẫn giải
Lập bảng giá trị của hàm số tại một số điểm như sau:

Từ đó, ta vẽ được đồ thị của hàm số như hình sau:

Bài 3. Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) ;
b) .
Hướng dẫn giải
a) Tập xác định của hàm số là .
b) Hàm số xác định khi 2x - 3 > 0 hay
Vậy tập xác định của hàm số là .
Bài 4. Sau khi bệnh nhân uống một liều thuốc, lượng thuốc còn lại trong cơ thể giảm dần và được tính theo công thức , trong đó D0 và a là các hằng số dương, t là thời gian tính bằng giờ kể từ thời điểm uống thuốc.
a) Tại sao có thể khẳng định rằng 0 < a < 1?
b) Biết rằng bệnh nhân đã uống 100 mg thuốc và sau 1 giờ thì lượng thuốc trong cơ thể còn 80 mg. Hãy xác định giá trị của D0 và a.
c) Sau 5 giờ, lượng thuốc đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với lượng thuốc ban đầu?
Hướng dẫn giải
a) Do lượng thuốc trong cơ thể giảm dần, nên hàm số D(t) nghịch biến, mà D0 là hằng số dương, do đó 0 < a < 1.
b) Bệnh nhân đã uống 100 mg thuốc nên D0 = 100.
Vì sau 1 giờ thì lượng thuốc trong cơ thể còn 80 mg nên với t = 1, ta có:
D(1) = 100a1 = 80, suy ra .
c) Sau 5 giờ, lượng thuốc còn . Tỉ lệ lượng thuốc đã giảm so với lượng thuốc ban đầu là
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hàm số mũ (): Tập xác định ; Tập giá trị . Đồ thị luôn đi qua và , nhận trục hoành làm tiệm cận ngang.
- Hàm số lôgarit (): Tập xác định ; Tập giá trị . Đồ thị luôn đi qua và , nhận trục tung làm tiệm cận đứng.
- Chiều biến thiên: Khi : cả hai hàm số đều đồng biến trên tập xác định của chúng; Khi : cả hai hàm số đều nghịch biến trên tập xác định của chúng.
- Quan hệ đối xứng: Đồ thị hàm số và đối xứng với nhau qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất .