MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 11 Bài 3: Hàm số lượng giác

Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 3: Hàm số lượng giác theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Định nghĩa hàm số lượng giác

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực sinx được gọi là hàm số sin, kí hiệu là y = sinx.

Tập xác định của hàm số sin là ℝ.

- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực cosx được gọi là hàm số côsin, kí hiệu là y = cosx.

Tập xác định của hàm số côsin là ℝ.

- Hàm số cho bằng công thức y = sinxcosx\frac{sinx}{cosx} được gọi là hàm số tang, kí hiệu là y = tanx.

Tập xác định của hàm số tang là R\

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

- Hàm số cho bằng công thức y = cosxsinx\frac{cosx}{sinx} được gọi là hàm số côtang, kí hiệu là y = cotx.

Tập xác định của hàm số côtang là R\{k π\pi |k ∈∈ Z}.

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số y=−2sinxy = -\frac{2}{sinx} .

Hướng dẫn giải

Biểu thức −2sinx-\frac{2}{sinx} có nghĩa khi sinx ≠ 0, tức là x ≠\ne k π\pi (k ∈∈ Z).

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là R\{k π\pi |k ∈∈ Z}.

II. Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn

a) Hàm số chẵn, hàm số lẻ

Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là D.

- Hàm số f(x) được gọi là hàm số chẵn nếu ∀x ∈ D thì –x ∈ D thì f(–x) = f(x).

Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung là trục đối xứng.

- Hàm số f(x) được gọi là hàm số lẻ nếu ∀x ∈ D thì –x ∈ D thì f(–x) = – f(x).

Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc tọa độ là tâm đối xứng.

Nhận xét: Để vẽ đồ thị của một hàm số chẵn (tương ứng, lẻ), ta chỉ cần vẽ phần đồ thị của hàm số nằm ở bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị đã vẽ qua trục tung (tương ứng, qua gốc tọa độ), ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho.

Ví dụ: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số f(x) = x2 – 3.

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

Do đó, nếu x ∈ D thì –x ∈ D.

Ta có: f(–x) = (–x)2 – 3 = x2 – 3 = f(x).

Vậy f(x) là hàm số chẵn.

b) Hàm số tuần hoàn

Hàm số y = f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số T ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ D ta có:

i) x + T ∈ D và x – T ∈ D;

ii) f(x + T) = f(x).

Số T dương nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện trên (nếu có) được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó.

Nhận xét:

a) Các hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kì 2ℼ. Các hàm số y = tanx và y = cotx tuần hoàn với chu kì ℼ.

b) Để vẽ đồ thị của một hàm số tuần hoàn với chu kì T, ta chỉ cần vẽ đồ thị của hàm số này trên đoạn [a; a + T], sau đó dịch chuyển song song với trục hoành phần đồ thị đã vẽ sang phải và sang trái các đoạn có độ dài lần lượt là T, 2T, 3T, … ta được toàn bộ đồ thị của hàm số.

Chú ý: Tổng quát, người ta chứng minh được các hàm số y = Asinωx và y = Acosωx (ω ≠ 0) là những hàm số tuần hoàn với chu kì T =

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

Ví dụ: Xét tính tuần hoàn của hàm số y = cos2x.

Hướng dẫn giải

Hàm số có tập xác định là ℝ và với mọi số thực x, ta có:

x – ℼ ∈ ℝ, x + ℼ ∈ ℝ

cos2(x + ℼ) = cos (2x + 2ℼ) = cos2x

Vậy y = cos2x là hàm số tuần hoàn với chu kì T = ℼ.

III. Đồ thị và tính chất của hàm số y = sin x

Hàm số y = sin x

- Có tập xác định là ℝ và tập giá trị là [–1 ; 1];

- Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 2ℼ;

- Đồng biến trên mỗi khoảng

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
và nghịch biến trên mỗi khoảng
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
, k ∈ ℤ;

- Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ và gọi là một đường hình sin.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3

Ví dụ: Sử dụng đồ thị ở hình trên, hãy xác định các giá trị của x trên [–ℼ; ℼ] để hàm số y = sin x nhận giá trị âm.

Hướng dẫn giải

Hàm số nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm dưới trục hoành. Từ đồ thị ta suy ra trên đoạn [–ℼ; ℼ], thì y < 0 khi x ∈ (–ℼ; 0).

IV. Đồ thị và tính chất của hàm số y = cosx

Hàm số y = cos x

- Có tập xác định là ℝ và tập giá trị là [–1 ; 1];

- Là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì 2ℼ;

- Đồng biến trên mỗi khoảng ( −π+k2π;k2π- \pi + k2 \pi ; k2 \pi ) và nghịch biến trên mỗi khoảng ( k2π;π+k2πk2 \pi ; \pi + k2 \pi ), k∈ ℤ;

- Có đồ thị là một đường hình sin đối xứng qua trục tung.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3

Ví dụ: Sử dụng đồ thị ở hình trên, hãy xác định các giá trị của x trên [–ℼ; ℼ] để hàm số y = cos x nhận giá trị dương.

Hướng dẫn giải

Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm trên trục hoành. Từ đồ thị ta suy ra trên đoạn [–ℼ; ℼ], thì y > 0 khi x ∈

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

V. Đồ thị và tính chất của hàm số y = tan x

Hàm số y = tan x

- Có tập xác định là R\

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
và tập giá trị là ℝ;

- Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì ℼ;

- Đồng biến trên mỗi khoảng

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
; k∈Z

- Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3

Ví dụ: Sử dụng đồ thị ở hình trên, hãy xác định các giá trị của x trên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
để hàm số y = tan x nhận giá trị dương.

Hướng dẫn giải

Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm trên trục hoành. Từ đồ thị ta suy ra trên đoạn

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
thì y > 0 khi x ∈
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

VI. Đồ thị và tính chất của hàm số y = cot x

Hàm số y = cot x

- Có tập xác định là R\{k π\pi |k ∈∈ Z} và tập giá trị là ℝ;

- Là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì ℼ;

- Nghịch biến trên mỗi khoảng (k π\pi ; π\pi +k π\pi ), k ∈∈ Z;

- Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3

Ví dụ: Sử dụng đồ thị ở hình trên, hãy xác định các giá trị của x trên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
để hàm số y = cot x nhận giá trị dương.

Hướng dẫn giải

Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm trên trục hoành. Từ đồ thị ta suy ra trên đoạn

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
thì y > 0 khi x ∈
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

Bài tập Hàm số lượng giác

Bài 1. Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=1+sinxcosxy = \frac{1 + sinx}{cosx} ;

b) y=1+cosx1−cosxy = \sqrt{\frac{1 + cosx}{1-cosx}} .

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức 1+sinxcosx\frac{1 + sinx}{cosx} có nghĩa khi cos x ≠ 0, tức là x ≠ π2+kπ\frac{\pi}{2} + k \pi (k ∈ ℤ).

Vậy tập xác định của hàm số y=1+sinxcosxy = \frac{1 + sinx}{cosx} là D = R\

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
.

b) Biểu thức 1+cosx1−cosx\sqrt{\frac{1 + cosx}{1-cosx}} có nghĩa khi

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
(1)

Mặt khác, vì –1 ≤ cosx ≤ 1 ∀x ∈ ℝ nên 1 + cosx ≥ 0 và 1 – cosx ≥ 0

⇒ 1+cosx1−cosx≥0\frac{1 + cosx}{1-cosx} \ge 0 khi 1 – cosx ≠ 0

Do đó (1) ⇔ 1 – cosx ≠ 0 ⇔ cosx ≠ 1 ⇔ x ≠ k2ℼ (k ∈ ℤ).

Vậy tập xác định của hàm số y=1+cosx1−cosxy = \sqrt{\frac{1 + cosx}{1-cosx}} là D = ℝ \ {k2ℼ | k ∈ ℤ}.

Bài 2. Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) f(x) = sinx cosx;

b) g(x) = sin2x + cos2x.

Hướng dẫn giải

a) Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ.

Do đó, nếu x ∈ D thì –x ∈ D.

Ta có f(–x) = sin(–x) cos(–x) = –sinx . cosx = – f(x).

Vậy hàm số f(x) = sinx cosx là hàm số lẻ.

b) Tập xác định của hàm số g(x) là D = ℝ.

Do đó, nếu x ∈ D thì –x ∈ D.

Ta có g(–x) = sin2(–x) + cos2(–x) = [–sinx]2 + cos(–2x) = sin2x + cos2x = f(x).

Vậy hàm số g(x) = sin2x + cos2x là hàm số chẵn.

Bài 3. Tìm tập giá trị của hàm số sau:

a) y = 1+ sinx\sqrt{sinx} ;

b) y = 3cos

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
- 1.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của hàm số là sin x ≥ 0;

Vì –1 ≤ sin x ≤ 1 nên kết hợp với điều kiện xác định, ta có 0 ≤ sin x ≤ 1

Suy ra 0≤sinx≤10 \le \sqrt{s \text{inx}} \le 1 ⇒ 1+0 ≤\le 1 + sinx\sqrt{sinx} ≤\le 1 + 1 ⇒ 1 ≤\le 1+ sinx\sqrt{sinx} ≤\le 2

⇒ 1 ≤ y ≤ 2

Vậy tập giá trị của hàm số y=1+ sinx\sqrt{sinx} là [1; 2].

b) Ta có −1≤cos-1 \le cos

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
≤\le 1, ∀∀ x ∈∈ R ⇔ -3 ≤\le 3cos
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
≤\le 3, ∀∀ x ∈∈ R

⇔ -4 ≤\le 3cos

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
- 1 ≤\le 2, ∀∀ x ∈∈ R

⇔ –4 ≤ y ≤ 2, ∀x ∈ ℝ.

Vậy tập giá trị của hàm số y = 3cos

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 3
- 1 là [–4; 2].

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa hàm số lượng giác: Các hàm số y=sin⁡xy = \sin x, y=cos⁡xy = \cos x, y=tan⁡x=sin⁡xcos⁡xy = \tan x = \frac{\sin x}{\cos x}, y=cot⁡x=cos⁡xsin⁡xy = \cot x = \frac{\cos x}{\sin x}.
  • Tập xác định: Hàm số y=sin⁡xy = \sin x và y=cos⁡xy = \cos x có D=RD = \mathbb{R}; Hàm số y=tan⁡xy = \tan x có D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}; Hàm số y=cot⁡xy = \cot x có D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}.
  • Tính chẵn lẻ và tuần hoàn: Hàm số y=cos⁡xy = \cos x là hàm số chẵn (đồ thị đối xứng qua trục OyOy); Các hàm số y=sin⁡xy = \sin x, y=tan⁡xy = \tan x, y=cot⁡xy = \cot x là các hàm số lẻ (đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ OO). Hàm số y=sin⁡x,y=cos⁡xy = \sin x, y = \cos x tuần hoàn với chu kì T=2πT = 2\pi; Hàm số y=tan⁡x,y=cot⁡xy = \tan x, y = \cot x tuần hoàn với chu kì T=πT = \pi.
  • Đồ thị và sự biến thiên: Hàm số y=sin⁡x,y=cos⁡xy = \sin x, y = \cos x có tập giá trị [−1;1][-1; 1]. Đồ thị là đường hình sin lượn sóng liên tục trên R\mathbb{R}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Chu kì tuần hoàn của hàm số y=sin⁡(ωx+φ)y = \sin(\omega x + \varphi) và y=tan⁡(ωx+φ)y = \tan(\omega x + \varphi) được xác định như thế nào?
Với ω>0\omega > 0: Hàm số y=sin⁡(ωx+φ)y = \sin(\omega x + \varphi) và y=cos⁡(ωx+φ)y = \cos(\omega x + \varphi) tuần hoàn với chu kì T=2πωT = \frac{2\pi}{\omega}. Hàm số y=tan⁡(ωx+φ)y = \tan(\omega x + \varphi) và y=cot⁡(ωx+φ)y = \cot(\omega x + \varphi) tuần hoàn với chu kì T=πωT = \frac{\pi}{\omega}. Ví dụ: y=sin⁡2xy = \sin 2x có chu kì T=2π2=πT = \frac{2\pi}{2} = \pi; y=tan⁡3xy = \tan 3x có chu kì T=π3T = \frac{\pi}{3}.
Câu 2: So sánh tính chẵn lẻ và tính đối xứng đồ thị của 4 hàm số lượng giác cơ bản?
Hàm số y=cos⁡xy = \cos x là hàm số chẵn vì cos⁡(−x)=cos⁡x\cos(-x) = \cos x, đồ thị đối xứng qua trục tung OyOy. Ba hàm số còn lại y=sin⁡x,y=tan⁡x,y=cot⁡xy = \sin x, y = \tan x, y = \cot x đều là hàm số lẻ vì sin⁡(−x)=−sin⁡x,tan⁡(−x)=−tan⁡x,cot⁡(−x)=−cot⁡x\sin(-x) = -\sin x, \tan(-x) = -\tan x, \cot(-x) = -\cot x, đồ thị của chúng đối xứng qua gốc tọa độ OO.
Câu 3: Cách tìm tập xác định của hàm số chứa tan⁡u(x)\tan u(x) và cot⁡u(x)\cot u(x)?
Hàm số chứa tan⁡u(x)\tan u(x) xác định khi và chỉ khi cos⁡u(x)≠0⇔u(x)≠π2+kπ\cos u(x) \ne 0 \Leftrightarrow u(x) \ne \frac{\pi}{2} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Hàm số chứa cot⁡u(x)\cot u(x) xác định khi và chỉ khi sin⁡u(x)≠0⇔u(x)≠kπ\sin u(x) \ne 0 \Leftrightarrow u(x) \ne k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Câu 4: Bài tập: Tìm tập giá trị (GTLN, GTNN) của hàm số y=3−2cos⁡(2x−π4)y = 3 - 2\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right)?
Lời giải chi tiết: Với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, ta luôn có: −1≤cos⁡(2x−π4)≤1⇔−2≤−2cos⁡(2x−π4)≤2⇔3−2≤3−2cos⁡(2x−π4)≤3+2⇔1≤y≤5-1 \le \cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) \le 1 \Leftrightarrow -2 \le -2\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) \le 2 \Leftrightarrow 3 - 2 \le 3 - 2\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) \le 3 + 2 \Leftrightarrow 1 \le y \le 5. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là ymin⁡=1y_{\min} = 1 (khi cos⁡=1\cos = 1), giá trị lớn nhất là ymax⁡=5y_{\max} = 5 (khi cos⁡=−1\cos = -1).

Đề luyện tập theo bài