MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 11 Bài 6: Cấp số cộng

Chương 2: Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 6: Cấp số cộng theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Định nghĩa

- Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d. Số d được gọi là công sai của cấp số cộng.

- Cấp số cộng (un) với công sai d được cho bởi hệ thức truy hồi: un = un - 1 + d với n ≥ 2.

Ví dụ: Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 5 và công sai d = 2. Hãy viết năm số hạng đầu của cấp số cộng này.

Hướng dẫn giải

Năm số hạng đầu của cấp số cộng này là:

u1 = 5

u2 = u1 + d = 5 + 2 = 7

u3 = u2 + d = 7 + 2 = 9

u4 = u3 + d = 9 + 2 = 11

u5 = u4 + d = 11 + 2 = 13.

Ví dụ: Cho dãy số (un) với un = 3n – 2. Chứng minh rằng (un) là một cấp số cộng. Tìm số hạng đầu u1 và công sai d của nó.

Hướng dẫn giải

Ta có: un – un - 1 = (3n – 2) – [3(n – 1) – 2] = (3n – 2) – (3n – 5) = 3, với mọi n ≥ 2.

Do đó (un) là cấp số cộng có số hạng đầu u1 = 3 . 1 – 2 = 1 và công sai d = 3.

- Chú ý: Dãy số không đổi a, a, a, ... là một cấp số cộng với số hạng đầu là a và công sai d = 0.

II. Số hạng tổng quát

Nếu cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 và công sai d thì số hạng tổng quát un của nó được xác định theo công thức

un = u1 + (n – 1)d.

Ví dụ: Tìm năm số hạng đầu và số hạng thứ 50 của cấp số cộng (un): 9, 6, ….

Hướng dẫn giải

Cấp số cộng này có số hạng đầu u­1 = 9 và công sai d = 6 – 9 = – 3.

Do đó năm số hạng đầu là: 9, 6, 3, 0, – 3.

Số hạng thứ 50 là u50 = u1 + (50 – 1)d = 9 + 49 . (– 3) = – 138.

Ví dụ: Số hạng thứ 10 của một cấp số cộng (un) bằng 75 và số hạng thứ 15 bằng 115. Tìm số hạng thứ 100 của cấp số cộng đó.

Hướng dẫn giải

Giả sử u1 là số hạng đầu và d là công sai của cấp số cộng đó. Ta có:

u10 = u1 + 9d = 75

u15 = u1 + 14d = 115

Giải hệ phương trình gồm hai phương trình trên ta được u1 = 3 và d = 8

Vậy số hạng thứ 100 của cấp số cộng này là u100 = u1­ + 99d = 3 + 99 . 8 = 795.

III. Tổng n số hạng đầu của một cấp số cộng

- Cho cấp số cộng (un) với công sai d. Đặt Sn = u1 + u2 + …. + un. Khi đó

Sn = n2\frac{n}{2} [2u1+(n+1)d].

Chú ý: Sử dụng công thức un = u1 + (n – 1)d, ta có thể viết tổng Sn dưới dạng

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 6

Ví dụ: Số bàn học ở mỗi hàng của hội trường lập thành một cấp số cộng, gồm 20 số hạng, với số hạng đầu u1 = 15 và công sai d = 3. Tìm tổng các số hạng này.

Hướng dẫn giải

Tổng các số hạng là:

S20 = u1 + u2 + …. + u20 = 202\frac{20}{2} [2u1+(20-1)d]= 202\frac{20}{2} (2 . 15 + 19 . 3) = 870.

Bài tập Cấp số cộng

Bài 1: Xác định công sai, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số cộng sau:

a) 3, 8, 13, 18, ...;

b) 1, –2, –5, –8, ...

Hướng dẫn giải

a) Ta thấy: 8 – 3 = 5; 13 – 8 = 5

Suy ra cấp số cộng có u1 = 3, công sai d = 5

Số hạng tổng quát của dãy số là: un = 3 + 5(n – 1) = 3 + 5n – 5 = 5n – 2.

Số hạng thứ 5: u5 = 3 + 5 . (5 – 1) = 23

Số hạng thứ 100: u100 = 3 + 5 . (100 – 1) = 498.

b) Ta thấy: –2 – 1= –3; –5 – (–2) = –3

Suy ra cấp số cộng có u1 = 1, công sai d = –3

Số hạng tổng quát của dãy số là: un = 1 – 3(n − 1) = 1 – 3n + 3 = 4 – 3n.

Số hạng thứ 5: u5 = 1 − 3. (5 – 1) = −11

Số hạng thứ 100: u100 = 1 – 3. (100 – 1) = −296.

Bài 2: Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số (un) sau và xét xem nó có phải là cấp số cộng không. Nếu dãy số đó là cấp số cộng, hãy tìm công sai d và viết số hạng tổng quát của nó dưới dạng un = u1 + (n – 1)d.

a) un = 3 + 4n;

b) un = 6n − 4;

c) u1 = 3, un = un–1 + n.

Hướng dẫn giải

a) u1 = 7; u2 = 11; u3 = 15; u4 = 19; u5 = 23

Ta có: un − un–1 = 3 + 4n − [3 + 4(n − 1)] = 4, với ∀n ≥ 2.

Suy ra dãy số là cấp số cộng có u1 = 7 và công sai d = 4

Số hạng tổng quát: un = 7 + 4(n − 1).

b) u1 = 2; u2 = 8; u3 = 14; u4 = 20; u5 = 26

Ta có: un − un–1 = 6n − 4 − [6(n − 1) − 4] = 6, với ∀ n ≥ 2.

Suy ra dãy số là cấp số cộng có u1 = 2 và công sai d = 6.

Số hạng tổng quát: un = 2 + 6(n − 1).

c) u1 = 3; u2 = 5; u3 = 8; u4 = 12; u5 =17

Ta có: u2 − u1 = 2 ≠ u3 – u2 = 3

Suy ra đây không phải cấp số cộng.

Bài 3: Một cấp số cộng có số hạng thứ 5 bằng 22 và số hạng thứ 12 bằng 43. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số cộng này.

Hướng dẫn giải

Giả sử u1 là số hạng đầu và d là công sai của cấp số cộng đó. Ta có:

u5 = u1 + 4d = 22

u12 = u1 + 11d = 43

Giải hệ phương trình gồm hai phương trình trên ta được u1 = 10 và d = 3.

Vậy số hạng thứ 50 của cấp số cộng này là u50 = u1­ + 49d = 10 + 49 . 3 = 157.

Bài 4: Một cấp số cộng có số hạng đầu bằng 1 và công sai bằng 4. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để có tổng bằng 561?

Hướng dẫn giải

Gọi n là số các số hạng đầu cần lấy tổng, ta có:

561 = Sn = n2\frac{n}{2} [2.1+(n-1).4] = n2\frac{n}{2} (-2+4n) = –n + 2n2

Do đó 2n2 – n – 561 = 0.

Giải phương trình bậc hai này ta được n = –16,5 (loại) hoặc n = 17.

Vậy ta phải lấy 17 số hạng đầu của cấp số cộng đã cho để có tổng bằng 561.

Bài 5: Vào năm 2020, dân số của một thành phố là khoảng 1,5 triệu người. Giả sử mỗi năm, dân số của thành phố này tăng thêm khoảng 15 nghìn người. Hãy ước tính dân số của thành phố vào năm 2030.

Hướng dẫn giải

Dân số mỗi năm của thành phố lập thành cấp số cộng có u1 = 1 500 (nghìn người), công sai d = 15.

Dân số mỗi năm có dạng tổng quát là: un = 1 500 + 15(n − 1).

Dân số của năm 2030 tức n = 11 thì u11 = 1 500 + 15 . (11 − 1) = 1 650 (nghìn người)

Vậy ước tính dân số của thành phố năm 2030 là 1650 nghìn người hay 1,65 triệu người.

V. Tổng kết công thức cốt lõi Cấp số cộng

Đặc trưng Công thức Cấp số cộng (un)(u_n)
Định nghĩa un+1=un+d(∀n≥1)u_{n+1} = u_n + d \quad (\forall n \ge 1)
Số hạng tổng quát un=u1+(n−1)d(∀n≥2)u_n = u_1 + (n - 1)d \quad (\forall n \ge 2)
Tính chất số hạng uk=uk−1+uk+12(∀k≥2)u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2} \quad (\forall k \ge 2)
Tổng nn số hạng đầu Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa cấp số cộng: Dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng nếu un+1=un+du_{n+1} = u_n + d với mọi n≥1n \ge 1, trong đó số thực dd gọi là công sai. Khi d=0d = 0, cấp số cộng là dãy số không đổi.
  • Số hạng tổng quát: Số hạng thứ nn của cấp số cộng được xác định bởi: un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d với mọi n≥2n \ge 2.
  • Tính chất các số hạng: Với ba số hạng liên tiếp uk−1,uk,uk+1u_{k-1}, u_k, u_{k+1} (k≥2k \ge 2) của một cấp số cộng, ta luôn có: uk=uk−1+uk+12u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}.
  • Tổng nn số hạng đầu tiên: Sn=u1+u2+⋯+un=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Nêu định nghĩa cấp số cộng và công thức số hạng tổng quát unu_n?
Về lý thuyết cốt lõi của bài học «Cấp số cộng»: Định nghĩa cấp số cộng: Dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng nếu un+1=un+du_{n+1} = u_n + d với mọi n≥1n \ge 1, trong đó số thực dd gọi là công sai. Khi d=0d = 0, cấp số cộng là dãy số không đổi.
Câu 2: Công thức tính tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng?
Bản chất toán học và phương pháp phân tích: Số hạng tổng quát: Số hạng thứ nn của cấp số cộng được xác định bởi: un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d với mọi n≥2n \ge 2.
Câu 3: Tính chất liên hệ giữa ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng?
Quy tắc vận dụng và lưu ý trọng tâm: Tính chất các số hạng: Với ba số hạng liên tiếp uk−1,uk,uk+1u_{k-1}, u_k, u_{k+1} (k≥2k \ge 2) của một cấp số cộng, ta luôn có: uk=uk−1+uk+12u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}.
Câu 4: Bài tập vận dụng: Cho cấp số cộng có u1=3,d=4u_1 = 3, d = 4. Tìm số hạng thứ 10 và tính tổng 15 số hạng đầu.
Hướng dẫn giải chi tiết: Vận dụng trực tiếp định nghĩa và các công thức nền tảng trong SGK Toán 11 Kết nối tri thức. Ta xác định các yếu tố giả thiết, biến đổi đại số / hình học chính xác và kết luận nghiệm cụ thể theo chuẩn KaTeX.

Đề luyện tập theo bài