MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Toán 11 Bài 33: Đạo hàm cấp hai

Chương 9: Đạo hàm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 33: Đạo hàm cấp hai theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm đạo hàm cấp hai

Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm tại mỗi điểm  x∈(a;b)x \in ( a ; b ) . Nếu hàm số  y′=f′(x)y^{'} = f^{'} ( x )  lại có đạo hàm tại x thì ta gọi đạo hàm của y' là đạo hàm cấp hai của hàm số y = f(x) tại x, kí hiệu là y" hoặc  f''(x)

Ví dụ 1. Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

a)   y=2cos(4πt+π3)y = \sqrt{2}cos(4\pi t + \frac{\pi }{3})

b)   y=x2e−xy = x^{2}e^{- x}

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 33

II. Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai

Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai

Một chuyển động có phương trình s = f(t) thì đạo hàm cấp hai (nếu có) của hàm số f(t) là gia tốc tức thời của chuyển động. Ta có:

  a(t)=f′′(t).a ( t ) = {f^{\prime}}^{'} ( t ) .

Ví dụ 2. Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình  s(t)=−2t2+15t+3s ( t ) = - 2t^{2} + 15t + 3 , trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc và gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2.

Hướng dẫn giải

Ta có  s′(t)=−2⋅2t+15=−4t+15s^{'} ( t ) = - 2 \cdot 2t + 15 = - 4t + 15 , suy ra   s′′(t)=−4{s^{\prime}}^{'} ( t ) = - 4

Vận tốc và gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2 lần lượt là:

  v(2)=s′(2)=−4⋅2+15=7 (m/s)v ( 2 ) = s^{'} ( 2 ) = - 4 \cdot 2 + 15 = 7 \text{\,(m/s)} và   a(2)=s′′(2)=−4  (m/s2)a ( 2 ) = {s^{\prime}}^{'} ( 2 ) = - 4 \text{\,\,(m/s}^{\text{2}} \text{)}

Bài tập Đạo hàm cấp hai

Bài 1. Cho hàm số  f(x)=x2+2x−1f ( x ) = x^{2} + 2x - 1 .

a) Tìm đạo hàm cấp hai của hàm số.

b) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm   x0=0,x0=1x_{0} = 0 , x_{0} = 1

Hướng dẫn giải

a) Ta có  f′(x)=2x+2f^{'} ( x ) = 2x + 2  và   f′′(x)=(2x+2)′=2{f^{\prime}}^{'} ( x ) = ( 2x + 2)^{'} = 2

b) Vì  f′′(x)=2{f^{\prime}}^{'} ( x ) = 2  nên   f′′(0)=f′′(1)=2{f^{\prime}}^{'} ( 0 ) = {f^{\prime}}^{'} ( 1 ) = 2

Bài 2. Cho hàm số f(x)=ln(x+1+x2)f ( x ) = ln(x + \sqrt{1 + x^{2}}) . Tính   f′′(0){f^{\prime}}^{'} ( 0 )

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 33

Thay x = 0 vào biểu thức  f′′(x){f^{\prime}}^{'} ( x ) ta được   f′′(0)=0{f^{\prime}}^{'} ( 0 ) = 0

Bài 3. Tìm đạo hàm cấp hai của mỗi hàm số sau:

a)  f(x)=13x+5f ( x ) = \frac{1}{3x + 5}

b)   g(x)=2x+3x2g ( x ) = 2^{x + 3x^{2}}

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 33

Bài 4. Một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình  s=100+2t−t2s = 100 + 2t - t^{2}  trong đó thời gian t được tính bằng giây và s được tính bằng mét.

a) Tại thời điểm nào chất điểm có vận tốc bằng 0?

b) Tìm vận tốc và gia tốc của chất điểm tại thời điểm t = 3 s.

Hướng dẫn giải

a)  v(t)=s′(t)=2−2tv ( t ) = s^{'} ( t ) = 2 - 2t . Ta có   v(t)=0⇔2−2t=0⇔t=1v ( t ) = 0 \Leftrightarrow 2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1

Vận tốc của chất điểm bằng 0 khi t = 1 s.

b) Khi t = 3 s, ta có   v(3)=2−2⋅3=−4  (m/s)v ( 3 ) = 2 - 2 \cdot 3 = - 4 \text{\,\,(m/s)}

Ta có  a(t)=s′′(t)=(2−2t)′=−2a ( t ) = {s^{\prime}}^{'} ( t ) = ( 2 - 2t)^{'} = - 2  nên a(3)=−2  (m/s2)a ( 3 ) = - 2\text{\,\,(m/s}^{\text{2}} \text{)}

Vậy khi t = 3 s thì vận tốc của vật là –4 m/s. Gia tốc của vật là –2 m/s2.

Bài 5. Một chất điểm có phương trình chuyển động  s(t)=3sin(t+π3)s ( t ) = 3sin(t + \frac{\pi }{3}) , trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng centimét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm   t=π2(s)t = \frac{\pi }{2} ( s )

Hướng dẫn giải

Ta có    s′(t)=3cos(t+π3);   s′′(t)=−3sin(t+π3)s^{'} ( t ) = 3cos(t + \frac{\pi }{3}) ; \text{\,\,\,} {s^{\prime}}^{'} ( t ) = - 3sin(t + \frac{\pi }{3})

Gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm  t=π2t = \frac{\pi }{2}  (s) là:

  s′′(π2)=−3sin(π2+π3)=−32  (cm/s2).{s^{\prime}}^{'}(\frac{\pi }{2}) = - 3sin(\frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{3}) = \frac{- 3}{2}\text{\,\,(cm/s}^{\text{2}} \text{)} .

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa đạo hàm cấp hai: Giả sử hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)f'(x) tại mọi điểm x∈(a;b)x \in (a; b). Nếu hàm số y′=f′(x)y' = f'(x) lại có đạo hàm tại xx thì ta gọi đạo hàm của f′(x)f'(x) là đạo hàm cấp hai của f(x)f(x), kí hiệu là f′′(x)f''(x) hoặc y′′y''. Công thức: f′′(x)=(f′(x))′f''(x) = (f'(x))'.
  • Ý nghĩa vật lí của đạo hàm cấp hai: Gia tốc tức thời của một chuyển động thẳng s=s(t)s = s(t) tại thời điểm tt bằng đạo hàm cấp hai của hàm số quãng đường theo thời gian: a(t)=s′′(t)=v′(t)a(t) = s''(t) = v'(t).
  • Ý nghĩa hình học trong giải tích: Đạo hàm cấp hai phản ánh tính lồi, lõm của đồ thị hàm số và tốc độ thay đổi hệ số góc của tiếp tuyến, đóng vai trò nền tảng trong bài toán khảo sát cực trị hàm số.
  • Quy trình tính đạo hàm cấp hai: Bước 1: Tính đạo hàm cấp một f′(x)f'(x) và rút gọn tối giản; Bước 2: Lấy đạo hàm của biểu thức f′(x)f'(x) vừa tìm được để thu được f′′(x)f''(x).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Định nghĩa đạo hàm cấp hai của một hàm số?
Về lý thuyết cốt lõi của bài học «Đạo hàm cấp hai»: Định nghĩa đạo hàm cấp hai: Giả sử hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)f'(x) tại mọi điểm x∈(a;b)x \in (a; b). Nếu hàm số y′=f′(x)y' = f'(x) lại có đạo hàm tại xx thì ta gọi đạo hàm của f′(x)f'(x) là đạo hàm cấp hai của f(x)f(x), kí hiệu là f′′(x)f''(x) hoặc y′′y''. Công thức: f′′(x)=(f′(x))′f''(x) = (f'(x))'.
Câu 2: Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai trong chuyển động thẳng biến đổi?
Bản chất toán học và phương pháp phân tích: Ý nghĩa vật lí của đạo hàm cấp hai: Gia tốc tức thời của một chuyển động thẳng s=s(t)s = s(t) tại thời điểm tt bằng đạo hàm cấp hai của hàm số quãng đường theo thời gian: a(t)=s′′(t)=v′(t)a(t) = s''(t) = v'(t).
Câu 3: Phương pháp tính đạo hàm cấp hai của hàm phân thức hoặc hàm lượng giác?
Quy tắc vận dụng và lưu ý trọng tâm: Ý nghĩa hình học trong giải tích: Đạo hàm cấp hai phản ánh tính lồi, lõm của đồ thị hàm số và tốc độ thay đổi hệ số góc của tiếp tuyến, đóng vai trò nền tảng trong bài toán khảo sát cực trị hàm số.
Câu 4: Bài tập vận dụng: Một vật chuyển động theo phương trình s(t)=2t3−3t2+5ts(t) = 2t^3 - 3t^2 + 5t (ss tính bằng mét, tt tính bằng giây). Tính gia tốc của vật tại thời điểm t=2 st = 2\text{ s}.
Hướng dẫn giải chi tiết: Vận dụng trực tiếp định nghĩa và các công thức nền tảng trong SGK Toán 11 Kết nối tri thức. Ta xác định các yếu tố giả thiết, biến đổi đại số / hình học chính xác và kết luận nghiệm cụ thể theo chuẩn KaTeX.

Đề luyện tập theo bài