MasterSchool

Toán học lớp 11 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 11 Bài 19: Lôgarit

Chương 6: Hàm số mũ và hàm số lôgarit · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 11 Bài 19: Lôgarit theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm lôgarit

Cho a là một số thực dương khác 1 và M là một số thực dương. Số thực  α\alpha để aα=Ma^{\alpha } = M được gọi là lôgarit cơ số a của M và kí hiệu là aα=Ma^{\alpha } = M .

α=logaM⇔aα=M.\alpha = log_{a}M \Leftrightarrow a^{\alpha } = M .

Chú ý. Không có lôgarit của số âm và số 0. Cơ số của lôgarit phải dương và khác 1.

Từ định nghĩa lôgarit, ta có các tính chất sau:

Với  0<a≠1,M>00 < a \ne 1 , M > 0 và α\alpha  là số thực tuỳ ý, ta có:

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Ví dụ 1. Tính:  a)log2116b)log554a ) log_{2}\frac{1}{16} b ) log_{5}\sqrt[4]{5}

Hướng dẫn giải

a)  log2116=log22−4=−4.log_{2}\frac{1}{16} = log_{2}2^{- 4} = - 4.

b)  log554=log5514=14log_{5}\sqrt[4]{5} = log_{5}5^{\frac{1}{4}} = \frac{1}{4}

II. Tính chất của lôgarit

2.1. Quy tắc tính lôgarit 

Giả sử a là số thực dương khác 1, M và N là các số thực dương, α\alpha là số thực tuỳ ý.

Khi đó:

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Ví dụ 2. Tính giá trị của các biểu thức sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

2.2. Đổi cơ số của lôgarit 

Với các cơ số lôgarit a và b bất kì  (0<a≠1,0<b≠1)( 0 < a \ne 1 , 0 < b \ne 1 ) và M là số thực dương tuỳ ý, ta luôn có:

  logaM=logbMlogbalog_{a}M = \frac{log_{b}M}{log_{b}a}

Ví dụ 3. Tính:  a)log816b)log2725⋅log581a ) log_{8}16 b ) log_{27}25 \cdot log_{5}81

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

III. Lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên

3.1. Lôgarit thập phân

Trong thực hành, ta hay dùng hệ đếm thập phân (hệ đếm cơ số 10); lôgarit cơ số 10 đóng vai trò quan trọng trong tính toán.

Lôgarit cơ số 10 của một số dương M gọi là lôgarit thập phân của M, kí hiệu là logM hoặc lgM (đọc là lốc của M).

3.2. Số e và lôgarit tự nhiên

Bài toán lãi kép liên tục và số e

Ta đã biết: Nếu đem gửi ngân hàng một số vốn ban đầu là P theo thể thức lãi kép với lãi suất hằng năm không đổi là r và chia mỗi năm thành m kì tính lãi thì sau t năm (tức là sau tm kì) số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) là  Am=P(1+rm)tmA_{m} = P(1 + \frac{r}{m})^{tm}

Nếu kì tính lãi được chia càng ngày càng nhỏ, tức là tính lãi hằng ngày, hằng giờ, hằng phút, hằng giây, … thì dẫn đến việc tính giới hạn của dãy số Am khi  m→+∞m \to + \infty . Ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Để tính giới hạn  limm→+∞Amlimm \to + \infty A_{m} , ta cần xét giới hạn   limm→+∞(1+1mr)mrlimm \to + \infty (1 + \frac{1}{\frac{m}{r}})^{\frac{m}{r}}

Một cách tổng quát, ta xét giới hạn limx→∞(1+1x)xlimx \to \infty (1 + \frac{1}{x})^{x}

Người ta chứng minh được giới hạn trên tồn tại, nó là một số vô tỉ có giá trị bằng 2,718281828… và kí hiệu là e. Vậy  e=limx→+∞(1+1x)x≈2,7183e = limx \to + \infty (1 + \frac{1}{x})^{x} \approx 2 , 7183

Từ các kết quả trên suy ra   limm→+∞Am=Petrlimm \to + \infty A_{m} = Pe^{tr}

Thể thức tính lãi khi  m→+∞m \to + \infty  theo cách trên gọi là thể thức lãi kép liên tục.

Như vậy, với số vốn ban đầu là P, theo thể thức lãi kép liên tục, lãi suất hằng năm không đổi là r thì sau t năm, số tiền thu được cả vốn lẫn lãi sẽ là  A=Petr . Công thức trên gọi là công thức lãi kép liên tục.

Lôgarit tự nhiên

Ta có định nghĩa sau:

Lôgarit cơ số e của một số dương M gọi là lôgarit tự nhiên của M, kí hiệu là lnM (đọc là lôgarit Nêpe của M).

3.3. Tính lôgarit bằng máy tính cầm tay

Có thể dùng máy tính cầm tay để tính lôgarit của một số dương.

 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Bài tập Lôgarit

Bài 1. Tính: 

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Bài 2. Tính giá trị của các biểu thức sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19
Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Bài 3. Rút gọn các biểu thức sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Bài 4.

a) Cho các số thực dương a, b thỏa mãn  log3a=x,log3b=ylog_{3}a = x , log_{3}b = y . Tính   P=log3(3a4b5)P = log_{3}(3a^{4}b^{5})

b) Đặt  a=log23;  b=log35a = log_{2}3 ; \text{\,\,} b = log_{3}5 . Biểu diễn log2012log_{20}12  theo a và b.

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

Bài 5. Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ của  C614C614  có trong mẫu vật tại thời điểm t (năm) (so với thời điểm ban đầu t = 0), sau đó sử dụng công thức tính độ phóng xạ  H=H0e−λtH = H_{0}e^{- \lambda t} (đơn vị là Becquerel, kí hiệu Bq) với H0 là độ phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t = 0);  λ=ln2T\lambda = \frac{ln2}{T} là hằng số phóng xạ, T = 5730 (năm) (Nguồn: Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2014). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là 0,215 Bq. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là 0,250 Bq. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn giải

Gọi t là độ tuổi của mẫu gỗ cổ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 11 Bài 19

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Định nghĩa lôgarit: Cho số thực a>0,a≠1a > 0, a \ne 1 và b>0b > 0. Số α\alpha thỏa mãn aα=ba^\alpha = b được gọi là lôgarit cơ số aa của bb, kí hiệu log⁡ab=α\log_a b = \alpha. Chú ý: Không có lôgarit của số âm và số 0.
  • Các tính chất cơ bản: log⁡a1=0\log_a 1 = 0; log⁡aa=1\log_a a = 1; log⁡a(ab)=b\log_a (a^b) = b; alog⁡ab=ba^{\log_a b} = b.
  • Quy tắc tính lôgarit: log⁡a(xy)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y; log⁡a(xy)=log⁡ax−log⁡ay\log_a\left(\frac{x}{y}\right) = \log_a x - \log_a y; log⁡a(xα)=αlog⁡ax\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x (với x,y>0x, y > 0).
  • Công thức đổi cơ số: log⁡ab=log⁡cblog⁡ca\log_a b = \frac{\log_c b}{\log_c a}; Đặc biệt: log⁡ab=1log⁡ba\log_a b = \frac{1}{\log_b a} và log⁡aαb=1αlog⁡ab\log_{a^\alpha} b = \frac{1}{\alpha}\log_a b. Lôgarit thập phân log⁡x=lg⁡x\log x = \lg x (cơ số 10) và Lôgarit tự nhiên ln⁡x=log⁡ex\ln x = \log_e x (cơ số e≈2,71828e \approx 2{,}71828).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Điều kiện tồn tại của biểu thức lôgarit log⁡ab\log_a b là gì?
Về lý thuyết cốt lõi của bài học «Lôgarit»: Định nghĩa lôgarit: Cho số thực a>0,a≠1a > 0, a \ne 1 và b>0b > 0. Số α\alpha thỏa mãn aα=ba^\alpha = b được gọi là lôgarit cơ số aa của bb, kí hiệu log⁡ab=α\log_a b = \alpha. Chú ý: Không có lôgarit của số âm và số 0.
Câu 2: Nêu công thức đổi cơ số của lôgarit và các hệ quả quan trọng?
Bản chất toán học và phương pháp phân tích: Các tính chất cơ bản: log⁡a1=0\log_a 1 = 0; log⁡aa=1\log_a a = 1; log⁡a(ab)=b\log_a (a^b) = b; alog⁡ab=ba^{\log_a b} = b.
Câu 3: Phân biệt lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên?
Quy tắc vận dụng và lưu ý trọng tâm: Quy tắc tính lôgarit: log⁡a(xy)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y; log⁡a(xy)=log⁡ax−log⁡ay\log_a\left(\frac{x}{y}\right) = \log_a x - \log_a y; log⁡a(xα)=αlog⁡ax\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x (với x,y>0x, y > 0).
Câu 4: Bài tập vận dụng: Cho log⁡23=a\log_2 3 = a. Tính log⁡418\log_4 18 theo aa.
Hướng dẫn giải chi tiết: Vận dụng trực tiếp định nghĩa và các công thức nền tảng trong SGK Toán 11 Kết nối tri thức. Ta xác định các yếu tố giả thiết, biến đổi đại số / hình học chính xác và kết luận nghiệm cụ thể theo chuẩn KaTeX.

Đề luyện tập theo bài