MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 2 Bài 6: Luyện tập chung

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 6: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 6: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 6: Luyện tập chung trang 23, 24 Tập 1 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.

Toán lớp 2 trang 23 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 trang 23 Bài 1:

 Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 1

Hướng dẫn giải

a) Số cần điền vào ô trống là: 18; 20; 21; 23

b) Số cần điền vào ô trống là: 42; 44; 46; 47; 49

Giải Toán lớp 2 trang 23 Bài 2:

a) Viết mỗi số 27, 56, 95, 84, 72 thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 27 = 20 + 7

b) Số?

Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 2

Hướng dẫn giải

a) 

27 = 20 + 7

56 = 50 + 6

95 = 90 + 5

72 = 70 + 2

b) 

Vì 34 = 30 + 4 nên số cần điền vào ô trống là 4.

Vì 55 = 50 + 5 nên số cần điền vào ô trống là 50.

Vì 68 = 60 + 8 nên số cần điền vào ô trống là 60.

Vì 89 = 80 + 9 nên số cần điền vào ô trống là 9.

Giải Toán lớp 2 trang 23 Bài 3: Số?

Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 3

Hướng dẫn giải

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

34

35

36

39

40

41

58

59

60

76

77

75

Giải Toán lớp 2 trang 23 Bài 4: Số?

Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 4

a) Viết các số trên xe đua theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số trên xe đua.

Hướng dẫn giải

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

Các số trên mỗi xe đua là: 37; 45; 42; 24

a) Sắp xếp các số trên mỗi xe đua theo thứ tự từ bé đến lớn:

24; 37; 42; 45

b) 

Số lớn nhất là: 45

Số bé nhất là: 24

Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là:  

24 + 45 = 69 

Đáp số: 69

Giải Toán lớp 2 trang 24 Bài 5: Lớp 2A trồng được 29 cây, lớp 2B trồng được 25 cây. Hỏi lớp 2A trồng được hơn lớp 2B bao nhiêu cây?

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Bài giải 

Lớp 2A trồng được hơn lớ 2B số cây là:

29 – 25 = 4 (cây)

Đáp số: 4 cây

Toán lớp 2 trang 24 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 trang 24 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.

a) Tổng của 32 và 6 là:

A. 92          B. 38           C. 82

b) Hiệu của 47 và 22 là:

A. 69          B. 24           C. 25

c) Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là:

A. 9           B. 10           C. 11

d) Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là:

A. 98          B. 99           C. 100

Hướng dẫn giải

a) Tổng của 32 và 6 là:

32 + 6 = 38

Chọn B.

b) Hiệu của 47 và 22 là:

47 – 22 = 25

Chọn C.

c) Số bé nhất có hai chữ số là 10.

Số liền trước 10 là 9.

Vậy số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là 9.

Chọn A.

d) Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

Số liền sau của 99 là 100.

Vậy số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là 100.

Chọn C.

Giải Toán lớp 2 trang 24 Bài 2:

Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 5

a) Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số nào?

b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép được.

Hướng dẫn giải

a) Các số có hai chữ số được ghép từ hai trong ba thẻ trên là: 35; 53; 50; 30

b) Trong các số trên:

Số lớn nhất là: 53

Số bé nhất là: 30

Hiệu của hai số là: 53 – 30 = 23

Giải Toán lớp 2 trang 24 Bài 3: >; <; =

a) 34 + 5 … 41

98 – 5 … 89

b) 87 – 32 … 50 + 5

25 + 53 … 76 – 4

Hướng dẫn giải

a. Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 6                                        Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 7 

b. Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 8                      Toán 2 Bài 6 - Luyện tập chung - Hình 9 

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Dạng toán trọng tâm Chương 1Kiến thức cần áp dụngVí dụ minh họaKết quả
Điền số vào tia sốQuy luật tăng dần 1 đơn vị hoặc số tròn chục20, 21, ..., 23, 24Điền số 22
Xác định số liền trước, liền sauLiền trước: bớt 1; Liền sau: thêm 1Số liền sau của 8990
Tính giá trị dãy tínhTính lần lượt từ trái sang phải35 + 20 - 1555 - 15 = 40
So sánh hai vế biểu thứcTính kết quả hai vế rồi điền dấu >, <, =42 + 6 so với 5048 < 50

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Hệ thống hóa toàn diện kiến thức Chương 1: số đến 100, tia số, số liền trước/sau.
  • Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu tên gọi các thành phần phép tính: số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
  • Kiến thức then chốt 3: Giải thành thạo bài toán tìm phần hơn kém nhau giữa hai đại lượng.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện chính xác các biểu thức có hai dấu phép tính cộng hoặc trừ liên tiếp.
  • Kiến thức then chốt 5: Tự tin giải quyết các bài toán đố vui tư duy logic trong phạm vi 100.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn diện kiến thức Chương 1: số đến 100, tia số, số liền trước/sau.
  • Khắc sâu tên gọi các thành phần phép tính: số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
  • Giải thành thạo bài toán tìm phần hơn kém nhau giữa hai đại lượng.
  • Thực hiện chính xác các biểu thức có hai dấu phép tính cộng hoặc trừ liên tiếp.
  • Tự tin giải quyết các bài toán đố vui tư duy logic trong phạm vi 100.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thứ tự thực hiện dãy tính có hai phép tính (như 35 + 20 - 15) là gì?
Ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải: tính 35 + 20 = 55 trước, rồi lấy 55 - 15 = 40. Kết quả là 40.
Làm thế nào để so sánh giá trị: 45 + 12 ... 60?
Tính kết quả vế trái trước: 45 + 12 = 57. Sau đó so sánh 57 với 60. Vì 57 < 60 nên điền dấu <.
Bài toán: 'Một cửa hàng có 68 cái quạt, đã bán 25 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái quạt?' giải thế nào?
Lời giải: Cửa hàng còn lại số cái quạt là: 68 - 25 = 43 (cái). Đáp số: 43 cái quạt.
Mẹo giúp trẻ kiểm tra lại bài sau khi làm xong?
Dạy bé dùng bút chì chỉ vào từng hàng tính nhẩm lại một lần nữa; đối với bài toán có lời văn, đọc lại câu hỏi xem đáp số đã đúng yêu cầu và kèm đơn vị chưa.

Đề luyện tập theo bài