MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Toán 2 Bài 58: Luyện tập chung

Chương 11: Độ dài và đơn vị đo độ dài. Tiền Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 58: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Luyện tập chung

Bài học Bài 58: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 58: Luyện tập chung trang 75, 76, 77, 78 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 2 Bài 58: Luyện tập chung - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 2 trang 75, 76 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 75 Bài 1: Số?

 Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 1

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 2

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 75 Bài 2: Số?

Người ta làm một cây cầu gỗ trên hồ nước và đóng cọc làm thành cầu (như hình vẽ). Hai cọc cạnh nhau cách nhau đúng 1 m.

a) Chiều dài đoạn AB là … m.

b) Độ dài cây cầu được tính bằng độ dài đường gấp khúc ABCD. Độ dài cây cầu là … m.

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 3

Hướng dẫn giải

a) Chiều dài đoạn AB là 9 m.

b) Chiều dài đoạn BC là 5 m. 

Chiều dài đoạn CD là 7 m.

Độ dài cây câu là: 

9 + 5 + 7 = 21 (m)

Đáp số: 21 m

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 76 Bài 3: Số?

Mỗi vạch A, B, C trên thước chỉ số đo nào?

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 4

Vạch A chỉ số đo: … dm 

Vạch B chỉ số đo: … dm

Vạch C chỉ số đo: … dm

Hướng dẫn giải

Vạch A chỉ số đo 10 dm.

Vạch B chỉ số đo 11 dm.

Vạch C chỉ số đo: 12 cm

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 76 Bài 4: Mi và Mai đi tham quan cùng bố mẹ. Điểm tham quan cách nhà 50 km. Hỏi từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến bao nhiêu ki-lô-mét?

Hướng dẫn giải

Từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến số ki-lô-mét là:

50 – 25 = 25 (km)

Đáp số: 25 km

Toán lớp 2 trang 76, 77, 78 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 76 Bài 1: Số?

a) 

7 dm = ? cm

8 m = ? dm

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

9 m = ? cm

60 cm = ? dm

600 cm = ? m

50 dm = ? m

b)

1 km = ? m

1000 m = ? km

Hướng dẫn giải

a) 

7 dm = 70 cm

8 m = 80 dm

9 m = 900 cm

60 cm = 6 dm

600 cm = 6 m

50 dm = 5 m

b)

1 km = 1000 m

1000 m = 1 km

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 76 Bài 2: Vườn hoa dưới đây đã được làm bao nhiêu mét hàng rào?

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 5

Hướng dẫn giải

Số mét hàng rào được làm là:

18 + 35 + 18 = 71 (m)

Đáp số: 71 m

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 77 Bài 3: Một chú chim hải âu có thể nhìn thấy vật cách mình đến 10 km. Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 6

Chú chim hải âu đang ở vị trí M thì:

a) Có thể nhìn thấy tàu A hay không?

b) Có thể nhìn thấy tàu B hay không?

c) Có thể nhìn thấy tàu C hay không?

Hướng dẫn giải

Tàu A cách vị trí M 5 km.

Tàu B cách vị trí M 10 km.

Tàu C cách vị trí M 15 km.

a) Vì 5 km < 10 km nên chú chim hải âu có thể nhìn thấy tàu A.

b) Vì 10 km = 10 km nên chú chim hải âu có thể nhìn thấy tàu B.

c) Vì 15 km > 10 km nên chú chim hải âu không thể nhìn thấy tàu C.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 78 Bài 4: Bác Lâm cần xếp lên mỗi xe một thùng hàng. Em hãy giúp bác Lâm xếp cho hợp lí.

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 7

Hướng dẫn giải

Đổi: 4 m = 40 dm;           8 m = 80 dm;         6 m = 60 cm

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 8

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 78 Bài 5: Số?

Một đoàn tàu dài 99 m đang đi qua một cây cầu sắt AB dài 54 m. Khi đầu tàu vừa đến điểm A (như hình vẽ) thì điểm C ở đuôi tàu còn cách điểm B ?  m.

Toán 2 Bài 58 - Luyện tập chung - Hình 9

Hướng dẫn giải

Đuôi tàu còn cách điểm B số mét là:

99 – 54 = 45 (m)

Đáp số: 45 m

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bài toán ôn tậpPhép tínhCách đổi / Giải thíchĐáp số
5 m + 18 m5 + 18 = 23Cộng các số và giữ nguyên đơn vị m23 m
40 dm - 15 dm40 - 15 = 25Trừ các số và giữ nguyên đơn vị dm25 dm
Mai có 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 200 đồng. Mai có tất cả bao nhiêu tiền?500 + 200 = 700Cộng giá trị hai tờ tiền700 đồng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Củng cố hệ thống đơn vị đo độ dài: mm (đã biết qua vạch thước), cm, dm, m, km.
  • Kiến thức then chốt 2: Thành thạo kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài một bước (ví dụ: 3 m = 30 dm; 50 cm = 5 dm).
  • Kiến thức then chốt 3: Tính toán thành thạo các bài toán có lời văn liên quan đến số đo độ dài và tiền tệ.
  • Kiến thức then chốt 4: Giải bài toán chi tiêu, thanh toán tiền khi mua đồ dùng học tập tại nhà sách.
  • Kiến thức then chốt 5: Bồi dưỡng kĩ năng sống và năng lực ứng dụng toán học vào thực tiễn.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Củng cố hệ thống đơn vị đo độ dài: mm (đã biết qua vạch thước), cm, dm, m, km.
  • Thành thạo kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài một bước (ví dụ: 3 m = 30 dm; 50 cm = 5 dm).
  • Tính toán thành thạo các bài toán có lời văn liên quan đến số đo độ dài và tiền tệ.
  • Giải bài toán chi tiêu, thanh toán tiền khi mua đồ dùng học tập tại nhà sách.
  • Bồi dưỡng kĩ năng sống và năng lực ứng dụng toán học vào thực tiễn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tính: 35 m + 28 m - 19 m?
Tính lần lượt từ trái sang phải: 35 + 28 = 63 m; 63 - 19 = 44 m. Kết quả: 44 m.
Quãng đường từ Hà Nội đến Phủ Lý dài khoảng 60 km, từ Phủ Lý đến Nam Định dài 30 km. Quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định dài bao nhiêu km?
Lời giải: Quãng đường Hà Nội - Nam Định dài là: 60 + 30 = 90 (km). Đáp số: 90 km.
Đổi: 5 m 4 dm = ... dm?
Đổi 5 m = 50 dm, sau đó cộng 50 dm + 4 dm = 54 dm.
So sánh: 2 m ... 18 dm?
Đổi 2 m = 20 dm. Vì 20 dm > 18 dm nên 2 m > 18 dm.

Đề luyện tập theo bài