Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Toán 2 Bài 55: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 55: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét
Bài học Bài 55: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 55: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét trang 65, 66, 67, 68, 69, 70 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 2 Bài 55: Đề-xi-mét. mét. ki-lô-mét - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 2 trang 66 Hoạt động
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 66 Bài 1: Số?
a) Mẫu: 2 dm = 20 cm; 3 m = 30 dm;
2 m = 200 cm
1 dm = … cm; 1 m = … dm;
1 m = … cm; 4 dm = … cm;
5 m = … dm; 3 m = … cm
b) Mẫu: 20 cm = 2 dm; 30 dm = 3 m
30 cm = … dm 50 cm = … dm
40 dm = … m 20 dm = … m
Hướng dẫn giải
a)
1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm;
1 m = 100 cm; 4 dm = 40 cm;
5 m = 50 dm; 3 m = 300 cm
b)
30 cm = 3 dm 50 cm = 5 dm
40 dm = 4 m 20 dm = 2 m
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 66 Bài 2: Chọn độ dài thích hợp.

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 66 Bài 3: Bạn nào nói đúng?

Hướng dẫn giải
Bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt.
Bảng dài khoảng 2 m hay bảng dai khoảng 200 xăng-ti-mét.
Toán lớp 2 trang 67 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 67 Bài 1: Số ?
Mẫu:
2dm + 3dm = 5dm 4m + 6m = 10m
5dm – 3dm = 2dm 10m – 6m = 4m
5dm + 8dm = …dm
26dm + 45dm = …dm
65m – 30m = …m
51m – 16m = …m
Hướng dẫn giải
5dm + 8dm = 13dm
26dm + 45dm = 71dm
65m – 30m = 35m
51m – 16m = 35m
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 67 Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

Để đi đến cầu trượt rồi ra bệp bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải
Rô-bốt cần đi số mét là:
30 + 15 = 45 (m)
Đáp số: 45 m
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 67 Bài 3: Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay 7 m.
a) Bạn nào đá quả cầu cầu bay xa nhất?
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải
a) Vì 4 m < 5 m < 7 m nên Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.
b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là:
5 – 4 = 1 (m)
Đáp số: a) Rô-bốt; b) 1m
Toán lớp 2 trang 69, 70 Khám phá
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 69 Bài 1:
a) Số ?
1 km = … m ? m = 1 km
b) Chọn câu trả lời thích hợp.
Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:
A. 2 dm B. 2 m C. 2 km
Hướng dẫn giải
a) 1 km = 1000 m 1000 m = 1 km
b) Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2 km.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 69 Bài 2: Số?
Mẫu: 4 km + 3 km = 7 km
25 km – 10 km = 15 km
8 km + 9 k m = ? km
32 km – 14 km = ? km
Hướng dẫn giải
8 km + 9 km = 17 km
32 km – 14 km = 18 km
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 70 Bài 3: Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số tỉnh như sau:
Đoạn đường bộ |
Chiều dài |
Hà Nội – Hà Nam |
54 km |
Hà Nội – Thái Bình |
106 km |
Hà Nội – Cao Bằng |
280 km |
Hà Nội – Lạng Sơn |
155 km |
a) Trong các tỉnh trên, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất?
b) Trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km?
Hướng dẫn giải
a) Tỉnh xa Hà Nội nhất là tỉnh Cao Bẳng.
Tỉnh gần Hà Nội nhất là tỉnh Hà Nam.
b) Các tỉnh: Hà Nội – Thái Bình; Hà Nội – Cao Bằng; Hà Nội – Lạng Sơn.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 70 Bài 4: Cốc kiện Tròi.
Hành trình cóc lên Thiên Định kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau:

Cóc đi 28 km thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm 36 km nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm 46 km nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:
a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?
b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?
Hướng dẫn giải
a) Cóc cần đi số ki-lô-mét là:
28 + 36 = 64 (km)
b) Cóc cần đi số ki-lô-mét là:
36 + 46 = 82 (km)
Đáp số: a) 64 km; b) 82 km
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Đơn vị đo | Kí hiệu | Quy đổi ra đơn vị khác | Ứng dụng đo thực tế |
|---|---|---|---|
| Đề-xi-mét | dm | 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm | Đo gang tay, chiều dài hộp bút, quyển sách |
| Mét | m | 1 m = 10 dm = 100 cm | Đo chiều dài lớp học, chiều cao cột cờ, bảng đen |
| Ki-lô-mét | km | 1 km = 1 000 m | Đo quãng đường giữa hai thành phố, từ nhà đến trường |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Làm quen với ba đơn vị đo độ dài mới: đề-xi-mét (dm), mét (m), ki-lô-mét (km).
- Kiến thức then chốt 2: Ghi nhớ các mối quan hệ quy đổi chuẩn: 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1 000 m.
- Kiến thức then chốt 3: Lựa chọn đơn vị đo phù hợp với từng đồ vật: dm đo gang tay/hộp bút, m đo phòng học/sân trường, km đo quãng đường dài giữa các tỉnh.
- Kiến thức then chốt 4: Biết đọc và viết số đo độ dài kèm các đơn vị dm, m, km chuẩn quy ước.
- Kiến thức then chốt 5: Thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo cùng đơn vị đo độ dài.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Làm quen với ba đơn vị đo độ dài mới: đề-xi-mét (dm), mét (m), ki-lô-mét (km).
- Ghi nhớ các mối quan hệ quy đổi chuẩn: 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1 000 m.
- Lựa chọn đơn vị đo phù hợp với từng đồ vật: dm đo gang tay/hộp bút, m đo phòng học/sân trường, km đo quãng đường dài giữa các tỉnh.
- Biết đọc và viết số đo độ dài kèm các đơn vị dm, m, km chuẩn quy ước.
- Thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo cùng đơn vị đo độ dài.