MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Toán 2 Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000

Chương 12: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000

Bài học Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 trang 87, 88, 89, 90 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 2 Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 2 trang 87 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 87 Bài 1: Tính.

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 1                                                             

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 2

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 87 Bài 2: Đặt tính rồi tính.

543 – 403            619 – 207

758 – 727            347 – 120 

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 3

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 87 Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu:

600 – 200 = ? 

Nhẩm: 6 trăm – 2 trăm = 4 trăm

600 – 200 = 400

700 – 300            800 – 500

600 – 400            900 – 700

Hướng dẫn giải

700 – 300 = 400              

800 – 500 = 300             

600 – 400 = 200              

900 – 700 = 200

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 87 Bài 4: Bác Sơn thu hoạch được 580 kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp?

Hướng dẫn giải

Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

580 – 40 = 540 (kg)

Đáp số: 540 kg thóc nếp

Toán lớp 2 trang 88, 89 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 88 Bài 1: Tìm chữ số thích hợp:

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 4

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 5

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 88 Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 6

a) Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

b) Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

Hướng dẫn giải

678 – 367 = 311

859 – 548 = 311

482 – 70 = 412

a) Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 412.

b) Bông hoa số 1 và bông hoa số 2 ghi phép tính có kết quả bằng nhau.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 89 Bài 3: Tìm ô che mưa thích hợp.

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 7

Hướng dẫn giải

362 – 150 = 212

729 – 407 = 322

835 – 30 = 805

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 8

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 89 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 9

Hướng dẫn giải

245 – 125 = 120

954 – 141 = 813 < 911

727 – 413 = 314 > 304

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 10

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 89 Bài 5: Một trường tiểu học có 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

Hướng dẫn giải

Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:

465 – 240 = 225 (học sinh)

Đáp số: 225 học sinh nữ

Toán lớp 2 trang 89, 90 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 89 Bài 1: Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào?

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 11

Hướng dẫn giải

520 – 210 = 310 

983 – 680 = 303

368 – 167 = 201

Vì 201 < 303 < 310 nên 368 – 167 < 983 – 680 < 520 – 210.

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 12

Vậy con trâu ăn bó cỏ màu nâu.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 90 Bài 2: Chọn kết quả đúng.

a) 372 – 251 + 437 = ? 

A. 358            B. 558            C. 458

b) 480 – 320 + 382 = ?

A. 342            B. 442            C. 542

Hướng dẫn giải

a) 372 – 251 + 437 = 121 + 437 = 558

Chọn B.

b) 480 – 320 + 382 = 160 + 382 = 542

Chọn C.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 90 Bài 3: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông.

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 13

Hướng dẫn giải

*) Hình vuông

Số bé nhất nằm trong hình vuông: 410

Số lớn nhất nằm trong hình vuông: 824

Hiệu hai số đó là: 824 – 410 = 414

*) Hình tròn

Số bé nhất nằm trong hình tròn: 749

Số lớn nhất nằm trong hình vuông: 842

Hiệu hai số đó là: 842 – 749 = 93

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 90 Bài 4: Biết chiều dài của một số cây cầu như sau:

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 14

a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất?

b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải

a) Vì 403 m < 666 m < 903 m < 1000 m nên sắp xếp các cây cầu theo chiều dài tăng dần: Cầu Trường Tiền; Cầu Rồng; Cầu Bãi Cháy; Cầu Bến Thủy 2

Cầu dài nhất là cầu Bến Thủy.

Cầu ngắn nhất là cầu Trường Tiền.

b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là:

903 – 403 = 500 (m)

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 90 Bài 5: Cho số 780 được xếp bởi que tính như sau:

Toán 2 Bài 61 - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 - Hình 15

a) Hãy chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể.

b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và số ban đầu.

Hướng dẫn giải

  chuyển thành  

Hiệu hai số đó là: 798 – 780 = 18

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép trừ không nhớĐặt tínhThực hiện từ phải sang tráiKết quả
675 - 241675 trên, 241 dưới thẳng cột5 - 1 = 4, viết 4
7 - 4 = 3, viết 3
6 - 2 = 4, viết 4
434
890 - 350Trừ các số tròn chục0 - 0 = 0; 9 - 5 = 4; 8 - 3 = 5540
458 - 388 thẳng 8, 3 thẳng 5 hàng chục8 - 8 = 0; 5 - 3 = 2; hạ 4 xuống420

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Biết cách thực hiện phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1 000 theo cột dọc.
  • Kiến thức then chốt 2: Đặt tính cẩn thận: số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
  • Kiến thức then chốt 3: Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái: lấy đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm.
  • Kiến thức then chốt 4: Tính nhẩm nhanh phép trừ các số tròn trăm (ví dụ: 800 - 500 = 300).
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải bài toán tìm số lượng còn lại sau khi đã bán hoặc đã dùng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Biết cách thực hiện phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1 000 theo cột dọc.
  • Đặt tính cẩn thận: số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
  • Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái: lấy đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm.
  • Tính nhẩm nhanh phép trừ các số tròn trăm (ví dụ: 800 - 500 = 300).
  • Vận dụng giải bài toán tìm số lượng còn lại sau khi đã bán hoặc đã dùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cách thực hiện phép trừ 785 - 341 theo cột dọc?
Đặt tính thẳng cột. Tính từ phải qua trái: 5 - 1 = 4, viết 4; 8 - 4 = 4, viết 4; 7 - 3 = 4, viết 4. Kết quả là 444.
Cách trừ nhẩm hai số tròn trăm: 900 - 400?
9 trăm - 4 trăm = 5 trăm (500). Vậy 900 - 400 = 500.
Kho gạo có 850 kg thóc, đã xuất đi 320 kg thóc. Trong kho còn lại bao nhiêu kg thóc?
Lời giải: Trong kho còn lại số ki-lô-gam thóc là: 850 - 320 = 530 (kg). Đáp số: 530 kg thóc.
Phép trừ 648 - 48 thực hiện thế nào?
8 - 8 = 0; 4 - 4 = 0; hạ 6 xuống. Kết quả là 600.

Đề luyện tập theo bài