MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 2 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số

Chương 4: Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số

Bài học Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số trang 84, 85, 86, 87, 88 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.

Toán lớp 2 trang 84 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 trang 84 Bài 1: Tính.

Toán 2 Bài 22 - Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 1                                                                 

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 22 - Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 2                                                                 

Giải Toán lớp 2 trang 84 Bài 2: Đặt tính rồi tính

64 – 8              70 – 7

83 – 4              41 – 5 

Hướng dẫn giải

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán 2 Bài 22 - Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số - Hình 3                                                                             

Giải Toán lớp 2 trang 84 Bài 3: Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả 34 quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai, Mai An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?

Hướng dẫn giải

Ngày thứ hai Mai An Tiêm thả số quả dưa hấu là:

34 – 7 = 27 (quả)

Đáp số: 27 quả dưa hấu

Toán lớp 2 trang 84, 85 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 trang 84 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

42 – 5              51 – 9

63 – 7              86 – 8 

Hướng dẫn giải

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Phép trừĐặt tínhHàng đơn vị (mượn 1 chục)Hàng chục (bớt 1)Kết quả
52 - 752 trên, 7 dưới thẳng cột 22 không trừ được 7; lấy 12 - 7 = 5; viết 5, nhớ 15 bớt 1 bằng 4; viết 445
61 - 561 trên, 5 dưới thẳng cột 11 không trừ được 5; lấy 11 - 5 = 6; viết 6, nhớ 16 bớt 1 bằng 5; viết 556
40 - 840 trên, 8 dưới thẳng cột 00 không trừ được 8; lấy 10 - 8 = 2; viết 2, nhớ 14 bớt 1 bằng 3; viết 332

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm vững quy tắc trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
  • Kiến thức then chốt 2: Khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn số trừ: mượn 1 chục (10 đơn vị) ở hàng chục để trừ, rồi nhớ 1.
  • Kiến thức then chốt 3: Hàng chục của số bị trừ phải bớt đi 1 (phần đã mượn) trước khi hạ xuống kết quả.
  • Kiến thức then chốt 4: Thực hiện phép tính theo cột dọc từ phải sang trái một cách tuần tự.
  • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải bài toán bớt đi số lượng đồ vật trong sinh hoạt gia đình.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm vững quy tắc trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
  • Khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn số trừ: mượn 1 chục (10 đơn vị) ở hàng chục để trừ, rồi nhớ 1.
  • Hàng chục của số bị trừ phải bớt đi 1 (phần đã mượn) trước khi hạ xuống kết quả.
  • Thực hiện phép tính theo cột dọc từ phải sang trái một cách tuần tự.
  • Vận dụng giải bài toán bớt đi số lượng đồ vật trong sinh hoạt gia đình.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cách thực hiện phép trừ 52 - 7 theo cột dọc?
Đặt tính: 52 trên, 7 dưới thẳng cột 2. Tính từ phải qua trái: 2 không trừ được 7, mượn 1 chục thành 12; 12 - 7 = 5, viết 5 nhớ 1. 5 bớt 1 bằng 4, viết 4. Kết quả là 45.
Tại sao phải 'mượn 1 chục' ở hàng chục?
Vì chữ số hàng đơn vị của số bị trừ (2) nhỏ hơn số trừ (7). Ta phải mượn 1 chục (10 đơn vị) ở hàng chục nhập vào đơn vị thành 12 để thực hiện được phép trừ.
Học sinh hay mắc lỗi gì khi trừ có nhớ?
Lỗi hay quên bớt 1 ở hàng chục (mượn xong quên không trừ bớt đi), dẫn đến viết kết quả là 55 thay vì 45.
Cách trừ nhẩm 63 - 5?
Tách 5 thành 3 và 2. Lấy 63 - 3 = 60; sau đó lấy 60 - 2 = 58. Vậy 63 - 5 = 58.

Đề luyện tập theo bài