Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 14
Lý thuyết Toán 2 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000
Bài học Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 trang 117, 118, 119, 120, 121 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 2 Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 2 trang 117, 118 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 117 Bài 1: Tính nhẩm.

Hướng dẫn giải
200 + 300 = 500
700 – 300 = 400
600 + 60 = 660
300 + 400 = 700
800 – 400 = 400
850 – 50 = 800
600 + 400 = 1000
1000 – 600 = 400
1000 – 400 = 600
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 117 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 435 + 352 236 + 528 354 + 63
b) 569 – 426 753 – 236 880 – 54
Hướng dẫn giải
a)
b)
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 117 Bài 3: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 400, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560?

Hướng dẫn giải
462 + 100 = 562 189 + 200 = 389
570 – 300 = 270 524 + 36 = 560
640 – 240 = 400 725 – 125 = 600
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 118 Bài 4: Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình vẽ:

a) Cao Bằng và Vinh, nơi nào xa Hà Nội hơn?
b) Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng (qua Vinh) dài bao nhiêu ki-lô-mét?
c) Quãng đường Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ bao nhiêu ki-lô-mét?
Hướng dẫn giải
a)
Cao Bằng cách Hà Nội 285 km.
Hà Nội cách Vinh 308 km.
Vì 285 km < 308 km nên Vinh xa Hà Nội hơn.
b)
Quãng đường Hà Nội – Đà Nẵng (qua Vinh) dài: 308 + 463 = 771 (km)
c) Quãng đường Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ số ki-lô-mét là:
858 – 174 = 684 (km)
Toán lớp 2 trang 119 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 119 Bài 1: Đ, S?

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 119 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 536 + 8 67 + 829 432 + 284
b) 253 – 7 561 – 42 795 – 638
Hướng dẫn giải
a)
b)
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 119 Bài 3: Số?

Hướng dẫn giải
a)
672 – 272 = 400
400 + 85 = 485
b)
525 + 400 = 925
925 – 25 = 900
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 119 Bài 4: Tính:

Hướng dẫn giải
a) 216 + 65 – 81 = 281 – 81 = 200
b) 749 – 562 + 50 = 286 + 50 = 336
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 119 Bài 5: Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi trọc, Trường Lê Lợi trồng được 264 cây. Trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu cây?
Hướng dẫn giải
Cả hai trường trồng được số cây là:
264 + 229 = 493 (cây)
Đáp số: 493 cây
Toán lớp 2 trang 120, 121 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 120 Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
a) Hiệu của 783 và 745 là:
A. 38 B. 83 C. 48
b) Tổng của 564 và 82 là:
A. 646 B. 546 C. 482
c) Kết quả tính 347 + 30 – 96 là:
A. 337 B. 218 C. 281
Hướng dẫn giải
a)
783 – 745 = 38
Chọn A.
b)
564 + 82 = 646
Chọn A.
c)
347 + 30 – 96 = 377 – 96 = 281
Chọn C.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 121 Bài 2: Số?

Hướng dẫn giải
a)
340 + 50 = 390
390 – 45 = 345
345 + 6 = 351
b)
800 – 600 = 200
200 + 63 = 263
263 – 8 = 255

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 121 Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Hướng dẫn giải
Mai cao hơn Mi số xăng-ti-mét là:
119 – 98 = 21 (cm)
Đáp số: 21 cm
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 121 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp:

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 121 Bài 5: Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số.
Hướng dẫn giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số bé nhất có nhất có ba chữ số: 100
Hiệu hai số đó là: 987 – 100 = 887
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Dạng phép tính phạm vi 1 000 | Quy tắc đặt tính | Ví dụ minh họa | Kết quả chuẩn |
|---|---|---|---|
| Cộng có nhớ 1 lần sang chục | Cộng đơn vị nhớ sang chục | 346 + 218 | 564 |
| Cộng có nhớ 1 lần sang trăm | Cộng chục nhớ sang trăm | 582 + 254 | 836 |
| Trừ có nhớ 1 lần ở hàng chục | Mượn 1 chục ở hàng chục | 653 - 218 | 435 |
| Trừ có nhớ 1 lần ở hàng trăm | Mượn 1 trăm ở hàng trăm | 724 - 382 | 342 |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Ôn tập củng cố kĩ năng đặt tính và tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
- Kiến thức then chốt 2: Luyện tập thuần thục các phép tính cộng có nhớ và trừ có nhớ trong phạm vi 1 000.
- Kiến thức then chốt 3: Tìm thành phần chưa biết (x) trong các biểu thức số lớn.
- Kiến thức then chốt 4: Giải bài toán có lời văn liên quan đến quãng đường (km, m), khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Kiến thức then chốt 5: Rèn tính cẩn thận, không để nhầm lẫn giữa hàng chục và hàng trăm.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Ôn tập củng cố kĩ năng đặt tính và tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
- Luyện tập thuần thục các phép tính cộng có nhớ và trừ có nhớ trong phạm vi 1 000.
- Tìm thành phần chưa biết (x) trong các biểu thức số lớn.
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến quãng đường (km, m), khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Rèn tính cẩn thận, không để nhầm lẫn giữa hàng chục và hàng trăm.