MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 2 Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

Chương 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

Bài học Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị trang 50, 51, 52 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.

Toán lớp 2 trang 50, 51 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 trang 50 Bài 1: Trong một lớp học bơi có 9 bạn nam, số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 2 bạn. Hỏi lớp học bơi có bao nhiêu bạn nữ?

Tóm tắt

Nam: 9 bạn

Nữ nhiều hơn bạn: 2 nam

Nữ: … bạn?

Bài giải

Số bạn nữ của lớp học bơi là:

? + ? = ? (bạn)

Đáp số: ? bạn nữ


Hướng dẫn giải

Số bạn nữ của lớp học bơi là:

9 + 2 = 11 (bạn)

Đáp số: 11 bạn nữ

Giải Toán lớp 2 trang 51 Bài 2: Trên sân có 14 con gà, số vịt nhiều hơn số gà là 5 con. Hỏi trên sân có bao nhiêu con vịt?

Tóm tắt

Gà: 14 con

Vịt nhiêu hơn gà: 5 con

Vịt: … con?

Bài giải

Số con vịt trên sân là:

? ? ? = ? (con)

Đáp số: ? con vịt

Hướng dẫn giải

Số con vịt trên sân là:

14 + 5 = 19 (con)

Đáp số: 19 con vịt

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 2 trang 52 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 trang 52 Bài 1: Giải bài toán theo tóm tất sau:

Tóm tất:

Tàu thứ nhất: 20 thùng hàng

Tàu thứ hai nhiều hơn tàu thứ nhất: 8 thùng hàng

Tàu thứ hai: … thùng hàng?

Hướng dẫn giải

Tàu thứ hai có số thùng hàng là:

20 + 8 = 28 (thùng)

Đáp số: 28 thùng hàng

Giải Toán lớp 2 trang 52 Bài 2: Trong ngày hội cồng chiêng, đội Một có 11 người tham gia, đội Hai có số người tham gia ít hơn đội Một là 4 người. Hỏi đội Hai có bao nhiêu người tham gia ngày hội?

Hướng dẫn giải

Đội Hai có số người tham gia ngày hội là:

11 – 8 = 3 (người)

Đáp số: 3 người

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bài toán mẫuNhận diện dạng toánCách giải quyếtPhép tính & Đáp số
Hoa có 12 bông hoa, Mai có nhiều hơn Hoa 5 bông. Hỏi Mai có bao nhiêu bông hoa?Tìm số lớn khi biết số bé và phần nhiều hơnLấy số bé cộng với phần nhiều hơn12 + 5 = 17 (bông). Đáp số: 17 bông hoa.
Nam có 16 viên bi, Việt có ít hơn Nam 4 viên. Hỏi Việt có bao nhiêu viên bi?Tìm số bé khi biết số lớn và phần ít hơnLấy số lớn trừ đi phần ít hơn16 - 4 = 12 (viên). Đáp số: 12 viên bi.

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Phân biệt rõ ràng giữa dạng toán 'Nhiều hơn' và 'Ít hơn' một số đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 2: Tìm số lớn khi biết số bé và phần nhiều hơn: lấy Số bé + Phần nhiều hơn.
  • Kiến thức then chốt 3: Tìm số bé khi biết số lớn và phần ít hơn: lấy Số lớn - Phần ít hơn.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài toán để tránh nhầm lẫn phép tính.
  • Kiến thức then chốt 5: Trình bày bài giải đầy đủ 3 bước: câu lời giải, phép tính, đáp số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phân biệt rõ ràng giữa dạng toán 'Nhiều hơn' và 'Ít hơn' một số đơn vị.
  • Tìm số lớn khi biết số bé và phần nhiều hơn: lấy Số bé + Phần nhiều hơn.
  • Tìm số bé khi biết số lớn và phần ít hơn: lấy Số lớn - Phần ít hơn.
  • Biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài toán để tránh nhầm lẫn phép tính.
  • Trình bày bài giải đầy đủ 3 bước: câu lời giải, phép tính, đáp số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc tìm Số lớn khi biết Số bé và phần Nhiều hơn là gì?
Số lớn = Số bé + Phần nhiều hơn. Ví dụ: Em có 8 viên kẹo, anh nhiều hơn em 3 viên kẹo. Số kẹo của anh là: 8 + 3 = 11 viên.
Quy tắc tìm Số bé khi biết Số lớn và phần Ít hơn là gì?
Số bé = Số lớn - Phần ít hơn. Ví dụ: Bố câu được 15 con cá, con câu được ít hơn bố 6 con cá. Số cá của con là: 15 - 6 = 9 con.
Tại sao một số bài toán có chữ 'nhiều hơn' nhưng lại làm phép tính trừ?
Đó là khi đề bài hỏi 'Bạn A nhiều hơn bạn B bao nhiêu?' (tìm phần chênh lệch thì làm phép trừ Số lớn - Số bé). Cần phân biệt rõ giữa câu hỏi tìm số lượng đối tượng hay tìm phần chênh lệch.
Sơ đồ đoạn thẳng giúp ích gì cho học sinh lớp 2?
Sơ đồ đoạn thẳng biến các câu từ trừu tượng thành hình ảnh trực quan: đoạn dài hơn là số lớn, đoạn ngắn hơn là số bé, giúp bé nhìn ra ngay cần cộng hay trừ.

Đề luyện tập theo bài