MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 14

Lý thuyết Toán 2 Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia

Chương 14: Ôn tập cuối năm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập phép nhân, phép chia

Bài học Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia trang 122, 123, 124, 125 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 2 Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 2 trang 122, 123 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 122 Bài 1: Tìm phép nhân thích hợp:

 Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 1

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 2

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 122 Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính (theo mẫu):

Mẫu:

3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12

3 × 4 = 12 

a) 3 × 4

b) 9 × 2

c) 6 × 5

Hướng dẫn giải

a) 3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12

Vậy 3 × 4 = 12.

b) 9 × 2 = 9 + 9 = 18 

Vậy 9 × 2 = 18. 

c) 6 × 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30

Vậy 6 × 5 = 30.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 3: Số?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 3

Hướng dẫn giải

*) 5 × 7 = 35

35 : 5 = 7                  35 : 7 = 5

*) 2 × 8 = 16

16 : 2 = 8                  16 : 8 = 2

*) 5 × 4 = 20

20 : 5 = 4                  20 : 4 = 5

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 123 Bài 4: Mỗi chùm có 5 quả dừa. Hỏi 4 chùm dừa như vậy có bao nhiêu quả?

Hướng dẫn giải

4 chùm dừa có số quả là:

5 × 4 = 20 (quả)

Đáp số: 20 quả

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 123 Bài 5: Liên hoan tết Trung thu, cô giáo mua về cho lớp 15 hộp bánh. Cô chia đều bánh cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được mấy hộp bánh?

Hướng dẫn giải

Mỗi tổ được số hộp bánh là:

15 : 5 = 3 (hộp)

Đáp số: 3 hộp bánh

Toán lớp 2 trang 123, 124 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 123 Bài 1: Số?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 4

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 5

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 123 Bài 2: Mỗi con ong sẽ đậu vào bông hoa nào?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 6

Hướng dẫn giải

2 × 3 = 6           2 × 5 = 10

2 × 4 = 8           2 × 2 = 4

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

12 : 2 = 6          8 : 2 = 4

16 : 2 = 8          20 : 2 = 10

Các phép tính có kết quả bằng nhau là:

2 × 3 và 12 : 2 

2 × 5 và 20 : 2 

2 × 2 và 8 : 2 

2 × 4 và 16 : 2 

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 7

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 123 Bài 3: Số?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 8

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 9

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 124 Bài 4: Mỗi đợt thi mua rồng có 2 đội tham gia. Hỏi 4 đợt thi múa rồng như vậy có bao nhiêu đội tham gia?

Hướng dẫn giải

4 đợt thi múa rồng có số đội tham gia là:

2 × 4 = 8 (đội)

Đáp số: 8 đội

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 124 Bài 5: Bác thợ mộc cưa một thanh gỗ dài 20 dm cắt thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Hướng dẫn giải

Mỗi đoạn dài số đề-xi-mét là:

20 : 5 = 4 (dm)

Đáp số: 4dm

Toán lớp 2 trang 125 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 1: Số?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 10

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 11

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 2: Mỗi con thỏ được lấy các củ cà rốt ghi phép tính có kết quả là số ghi trên con thỏ đó. Hỏi con thỏ nào được lấy nhiều củ cà rốt nhất?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 12

Hướng dẫn giải

2 × 3 = 6               2 × 5 = 10

50 : 5 = 10             4 × 2 = 8

12 : 2 = 6              2 × 4 = 8

40 : 5 = 8              30 : 5 = 6

20 : 2 = 10             16 : 2 = 8

*) Các phép tính có kết quả bằng 6: 

2 × 3;        12 : 2;        30 : 5    

*) Các phép tính có kết quả bằng 8: 

4 × 2;        2 × 4;        40 : 5;        16 : 2 

*) Các phép tính có kết quả bằng 10: 

2 × 5;        50 : 5;        20 : 2 

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 13

Con thỏ mang số 6 lấy được 3 củ cà rốt.

Con thỏ mang số 8 lấy được 4 củ cà rốt.

Con thỏ mang số 10 lấy được 3 củ cà rốt.

Vậy con thỏ mang số 8 lấy được nhiều củ cà rốt nhất.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 3: Số?

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 14

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 71 - Ôn tập phép nhân, phép chia - Hình 15

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 4: Trong ngày hội đua thuyền, mỗi đợt đua có 5 thuyền tham gia. Hỏi 3 đợt đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia?

Hướng dẫn giải

Số thuyền ở 3 đợt đua là:

5 × 3 = 15 (thuyền)

Đáp số: 15 thuyền

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 125 Bài 5: Rô-bốt đếm trong chuồng cả gà và thỏ có 8 cái chân. Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ?

Hướng dẫn giải

Gà có 2 chân; Thỏ có 4 chân

Vì 8 = 4 + 2 + 2 nên trong chuồng có 2 con gà, 1 con thỏ.

Vậy trong chuồng có 1 con thỏ.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng nhânBảng chia tương ứngVí dụ áp dụng thực tế
Bảng nhân 2 (2 × 1 đến 2 × 10)Bảng chia 2 (2 : 2 đến 20 : 2)Chia 16 cái kẹo cho 2 bạn, mỗi bạn được 16 : 2 = 8 cái kẹo
Bảng nhân 5 (5 × 1 đến 5 × 10)Bảng chia 5 (5 : 5 đến 50 : 5)Có 35 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 5 bông: 35 : 5 = 7 lọ
Mối quan hệ nhân - chiaTích : thừa số = thừa số kia2 × 7 = 14 suy ra 14 : 2 = 7 và 14 : 7 = 2

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Ôn tập thuộc lòng và phản xạ tức thì Bảng nhân 2, Bảng nhân 5, Bảng chia 2, Bảng chia 5.
  • Kiến thức then chốt 2: Khắc sâu tên gọi các thành phần: Thừa số - Tích; Số bị chia - Số chia - Thương.
  • Kiến thức then chốt 3: Vận dụng mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để suy ra kết quả nhanh chóng.
  • Kiến thức then chốt 4: Tính giá trị của các biểu thức có cả phép nhân/chia và cộng/trừ.
  • Kiến thức then chốt 5: Giải thành thạo các bài toán có lời văn một bước tính bằng phép nhân hoặc phép chia.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ôn tập thuộc lòng và phản xạ tức thì Bảng nhân 2, Bảng nhân 5, Bảng chia 2, Bảng chia 5.
  • Khắc sâu tên gọi các thành phần: Thừa số - Tích; Số bị chia - Số chia - Thương.
  • Vận dụng mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để suy ra kết quả nhanh chóng.
  • Tính giá trị của các biểu thức có cả phép nhân/chia và cộng/trừ.
  • Giải thành thạo các bài toán có lời văn một bước tính bằng phép nhân hoặc phép chia.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Các bảng nhân và bảng chia đã học trong chương trình Toán 2 là gì?
Bảng nhân 2, Bảng nhân 5, Bảng chia 2, Bảng chia 5.
Quy tắc thứ tự thực hiện phép tính khi có cả nhân/chia và cộng/trừ?
Thực hiện 'Nhân chia trước, cộng trừ sau'. Nếu chỉ toàn phép nhân và chia hoặc chỉ toàn cộng và trừ thì thực hiện từ trái sang phải.
Có 20 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải: Mỗi bạn được số cái kẹo là: 20 : 5 = 4 (cái kẹo). Đáp số: 4 cái kẹo.
Mỗi can chứa 5 lít dầu. Hỏi 7 can như thế chứa bao nhiêu lít dầu?
Lời giải: 7 can như thế chứa số lít dầu là: 5 × 7 = 35 (l). Đáp số: 35 l dầu.

Đề luyện tập theo bài