Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Toán 2 Bài 44: Bảng chia 5
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 44: Bảng chia 5 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Bảng chia 5
Bài học Bài 44: Bảng chia 5 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 44: Bảng chia 5 trang 24, 25 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.
Toán lớp 2 trang 24, 25 Hoạt động
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 24 Bài 1: Số?
: |
15 |
10 |
25 |
40 |
5 |
45 |
50 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
3 |
? |
? |
? |
1 |
? |
10 |
Hướng dẫn giải
: |
15 |
10 |
25 |
40 |
5 |
45 |
50 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
3 |
2 |
5 |
8 |
1 |
9 |
10 |
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 25 Bài 2: Tính nhẩm.

Hướng dẫn giải
*) Các phép tính trên kì lân màu xanh
10 : 5 = 2 12 : 2 = 6 20 : 5 = 4
*) Các phép tính trên kì lân màu đỏ
14 : 2 = 7 15 : 5 = 3 40 : 5 = 8
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 25 Bài 3: Cửa hàng hoa có 40 bông hoa cúc. Cô bán hàng đã bó hoa cúc thành các bó, mỗi bó có 5 bông. Hỏi có bao nhiêu bó hoa cúc?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Hướng dẫn giải
Có số bó hoa cúc là:
40 : 5 = 8 (bó)
Đáp số: 8 bó hoa cúc
Toán lớp 2 trang 25 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 25 Bài 1: Tính.

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 25 Bài 2: Bạn Nam đã cắt 30 hình tròn để trang trí đèn ông sao, mỗi chiếc đèn cần 5 hình. Hỏi bạn Nam trang trí được bao nhiêu chiếc đèn ông sao?
Hướng dẫn giải
Bạn Nam trang trí được số chiếc đèn ông sao là:
30 : 5 = 6 (chiếc đèn)
Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép nhân tương ứng | Phép chia trong Bảng chia 5 | Kết quả thương | Mẹo tìm nhanh kết quả |
|---|---|---|---|
| 5 × 1 = 5; 5 × 2 = 10 | 5 : 5 = 1; 10 : 5 = 2 | 1, 2 | Đếm số lần của 5 |
| 5 × 3 = 15; 5 × 4 = 20; 5 × 5 = 25 | 15 : 5 = 3; 20 : 5 = 4; 25 : 5 = 5 | 3, 4, 5 | Nếu 5 × 4 = 20 thì 20 : 5 = 4 |
| 5 × 6 = 30; 5 × 7 = 35; 5 × 8 = 40 | 30 : 5 = 6; 35 : 5 = 7; 40 : 5 = 8 | 6, 7, 8 | Nhẩm bảng nhân 5 |
| 5 × 9 = 45; 5 × 10 = 50 | 45 : 5 = 9; 50 : 5 = 10 | 9, 10 | 50 : 5 = 10 |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Xây dựng và học thuộc lòng Bảng chia 5 (từ 5 : 5 đến 50 : 5) từ Bảng nhân 5 tương ứng.
- Kiến thức then chốt 2: Nhận biết đặc điểm: số bị chia trong Bảng chia 5 luôn có tận cùng là chữ số 0 hoặc 5.
- Kiến thức then chốt 3: Tính nhẩm nhanh các phép chia trong bảng chia 5.
- Kiến thức then chốt 4: Giải bài toán có lời văn: chia đều số lượng cho 5 người hoặc chia thành các túi 5 kg.
- Kiến thức then chốt 5: Củng cố kĩ năng tính toán phản xạ nhanh và chính xác.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Xây dựng và học thuộc lòng Bảng chia 5 (từ 5 : 5 đến 50 : 5) từ Bảng nhân 5 tương ứng.
- Nhận biết đặc điểm: số bị chia trong Bảng chia 5 luôn có tận cùng là chữ số 0 hoặc 5.
- Tính nhẩm nhanh các phép chia trong bảng chia 5.
- Giải bài toán có lời văn: chia đều số lượng cho 5 người hoặc chia thành các túi 5 kg.
- Củng cố kĩ năng tính toán phản xạ nhanh và chính xác.