MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 2 Bài 40: Bảng nhân 5

Chương 8: Phép nhân, phép chia · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 40: Bảng nhân 5 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Bảng nhân 5

Bài học Bài 40: Bảng nhân 5 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 40: Bảng nhân 5 trang 12, 13, 14 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.

Toán lớp 2 trang 13 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 13 Bài 1: Số?

x

5

5

5

5

5

5

1

3

5

7

9

10


5

?

?

?

?

?

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 13 Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu.

 Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 1

Hướng dẫn giải

5 × 3 = 15             5 × 9 = 45

5 × 4 = 20             5 × 8 = 40

5 × 6 = 30             5 × 7 = 35

Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 2

Toán lớp 2 trang 13, 14 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 13 Bài 1:

a) 

Thừa số

5

5

5

5

5

5

5

5

Thừa số

3

5

7

9

2

4

6

8

Tích

15

?

?

?

?

?

?

?

b) 

Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 3

Hướng dẫn giải

5 × 2 = 10        10 – 5 = 5        5 × 7 = 35

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

                Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 4

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 14 Bài 2:

Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 5

Hướng dẫn giải

5 – 0 – 15 – 20 – 25 – 30 – 35 – 40 – 45 – 50 

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 14 Bài 3:

Toán 2 Bài 40 - Bảng nhân 5 - Hình 6

a) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

b) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?

Hướng dẫn giải

5 × 3 = 15            5 × 2 = 10

2 × 10 = 20           2 × 7 = 14

a) Vì 10 < 14 < 15 < 20 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 2 × 10.

Toa tàu khi phép tính có kết quả lớn nhất là 2 × 10.

b) Vì 10 < 14 < 15 < 20 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 5 × 2.

Toa tàu khi phép tính có kết quả lớn nhất là 5 × 2.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 14 Bài 4: Bác Hòa làm ống hút bằng tre thay ống nhựa. Mỗi đoạn tre làm được 5 ống hút. Hỏi với 5 đoạn tre như vậy, bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút? 

Hướng dẫn giải

5 đoạn tre như vậy, bác Hòa làm được số ống hút là:

5 × 5 = 25 (ống hút)

Đáp số: 25 ống hút

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bảng nhân 5Kết quảĐặc điểm chữ số tận cùngMẹo ghi nhớ
5 × 1 = 5; 5 × 2 = 10; 5 × 3 = 155, 10, 15Tận cùng xen kẽ 5 và 0Đếm cách 5 đơn vị
5 × 4 = 20; 5 × 5 = 25; 5 × 6 = 3020, 25, 30Nhân số chẵn tận cùng 0, nhân lẻ tận cùng 5Giống các mốc phút trên đồng hồ
5 × 7 = 35; 5 × 8 = 40; 5 × 9 = 45; 5 × 10 = 5035, 40, 45, 50Số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 505 × 10 = 50

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Xây dựng và học thuộc lòng Bảng nhân 5 (từ 5 × 1 đến 5 × 10).
  • Kiến thức then chốt 2: Nhận biết quy luật của Bảng nhân 5: tích tăng dần đều 5 đơn vị, chữ số tận cùng luôn là 0 hoặc 5.
  • Kiến thức then chốt 3: Liên hệ Bảng nhân 5 với các vạch chỉ số phút trên mặt đồng hồ kim.
  • Kiến thức then chốt 4: Ứng dụng tính số ngón tay trên các bàn tay, số cánh hoa trên các bông hoa 5 cánh.
  • Kiến thức then chốt 5: Tính nhẩm siêu tốc các phép nhân với thừa số 5.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Xây dựng và học thuộc lòng Bảng nhân 5 (từ 5 × 1 đến 5 × 10).
  • Nhận biết quy luật của Bảng nhân 5: tích tăng dần đều 5 đơn vị, chữ số tận cùng luôn là 0 hoặc 5.
  • Liên hệ Bảng nhân 5 với các vạch chỉ số phút trên mặt đồng hồ kim.
  • Ứng dụng tính số ngón tay trên các bàn tay, số cánh hoa trên các bông hoa 5 cánh.
  • Tính nhẩm siêu tốc các phép nhân với thừa số 5.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bảng nhân 5 gồm những phép tính nào?
Gồm 10 phép tính từ 5 × 1 = 5 đến 5 × 10 = 50: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
Chữ số tận cùng của các tích trong Bảng nhân 5 có đặc điểm gì?
Luôn luôn tận cùng bằng chữ số 0 hoặc chữ số 5 xen kẽ nhau (5, 10, 15, 20...).
Mỗi bàn tay có 5 ngón tay. Hỏi 6 bàn tay có bao nhiêu ngón tay?
Lời giải: 6 bàn tay có số ngón tay là: 5 × 6 = 30 (ngón tay). Đáp số: 30 ngón tay.
Bảng nhân 5 liên hệ gì với mặt đồng hồ kim?
Khi kim phút chỉ vào các số 1, 2, 3... 12, số phút tương ứng chính là kết quả của Bảng nhân 5 (chỉ số 1 là 5 phút, số 2 là 10 phút, số 3 là 15 phút...).

Đề luyện tập theo bài