Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 14
Lý thuyết Toán 2 Bài 75: Ôn tập chung
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 75: Ôn tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập chung
Bài học Bài 75: Ôn tập chung trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 75: Ôn tập chung trang 136 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 2 Bài 75: Ôn tập chung - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 2 trang 136, 137 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 136 Bài 1:
a) Viết số theo cách đọc:
Năm trăm hai mươi lăm.
Bảy trăm linh bảy.
Bốn trăm bốn mươi tư.
Một nghìn.
b) Viết số, biết số đó gồm:
3 trăm, 5 chục và 7 đơn vị
1 trăm, 0 chục và 8 đơn vị
6 trăm, 6 chục và 6 đơn vị
8 trăm và 8 chục
Hướng dẫn giải
a)
Năm trăm hai mươi lăm: 525
Bảy trăm linh bảy: 707
Bốn trăm bốn mươi tư: 444
Một nghìn: 1000
b)
3 trăm, 5 chục và 7 đơn vị: 357
1 trăm, 0 chục và 8 đơn vị: 108
6 trăm, 6 chục và 6 đơn vị: 666
8 trăm và 8 chục 880
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 136 Bài 2: Mỗi số được viết thành tổng nào?

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 136 Bài 3: Số học sinh của Trường Thắng Lợi như sau:

a) Viết số học sinh các khối lớp
Hai, Ba, Bốn và Năm theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Trong các khối lớp Một, Hai, Ba và Bốn.
+ Khối lớp nào có nhiều học sinh nhất?
+ Khối lớp nào có ít học sinh nhất?
Hướng dẫn giải
Khối Một có 325 học sinh.
Khối Hai có 340 học sinh.
Khối Ba có 316 học sinh.
Khối Bốn có 295 học sinh.
Khối Năm có 306 học sinh.
a) Vì 295 < 306 < 316 < 340 nên ta sắp xếp số học sinh các khối lớp Hai, Ba, Bốn và Năm theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Khối Bốn; Khối Năm; Khối Ba; Khối Hai
b) Khối Hai nhiều học sinh nhất; Khối 4 ít học sinh nhất.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 137 Bài 4: Số?

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 137 Bài 5: Ba Năm ra cửa hàng mua 5 chai nước mắm, mỗi chai 2 lít. Hỏi bà Năm đã mua bao nhiêu lít nước mắm?
Hướng dẫn giải
Bà Năm đã mua số lít nước mắm là:
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
2 × 5 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít nước mắm
Toán lớp 2 trang 137, 138 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 137 Bài 1:
a) Đặt tính rồi tính:
47 + 35 82 – 47
526 + 147 673 – 147
b) Tính:
350 + 42 – 105 1000 – 300 + 77
Hướng dẫn giải
a)
b)
350 + 42 – 105 = 392 – 105 = 287
1000 – 300 + 77 = 700 + 77 = 777
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 137 Bài 2: Cân nặng của mỗi con bò được cho như sau:

a) Con bò A và con bò C cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con bò B nặng hơn con bò D bao nhiêu ki-lô-gam?
Hướng dẫn giải
Quan sát hình vẽ, ta thấy:
Cân nặng của con bò A là 405 kg.
Cân nặng của con bò B là 392 kg.
Cân nặng của con bò C là 389 kg.
Cân nặng của con bò D là 358 kg.
a)
Cân nặng của con bò A và con bò C là:
405 + 389 = 794 (kg)
b)
Con bò B nặng hơn con bò D số ki-lô-gam là:
392 – 358 = 34 (kg)
Đáp số: a) 794 kg; b) 34 kg
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 138 Bài 3:
a) Có mấy hình tứ giác trong hình bên?
b) Chọn câu trả lời đúng.

Hình thích hợp đặt vào dấu “?” là:

Hướng dẫn giải
a)
Các hình tứ giác: 12; 23; 123
b)
Quy luật của dãy hình: Đỏ, vàng, xanh
Chọn B.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 138 Bài 4: Thỏ và rùa cùng xuất phát một lúc đi trên đường gấp khúc ABCD, từ A đến D. Khi thỏ đến D thì rùa mới đến C.

a) Tính độ dài đường đi của rùa từ A đến C.
b) Tính độ dài đường đi của thỏ từ A đến D.
Hướng dẫn giải
a) Độ dài đường đi của rùa từ A đến C là:
9 + 5 = 14 (m)
b) Độ dài đường đi của thỏ từ A đến D là:
9 + 5 + 38 = 52 (m)
Đáp số: a) 14 m; b) 52 m
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 138 Bài 5: Khu vườn A có 345 cây vải. Khu vườn B có ít hơn khu vườn A là 108 cây vải. Hỏi khu vườn B có bao nhiêu cây vải?
Hướng dẫn giải
Số cây vải của khu vườn B là:
345 – 108 = 237 (cây)
Đáp số: 237 cây vải
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phần thi cuối năm | Số lượng câu | Kĩ năng đánh giá | Lưu ý đạt điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| Phần 1: Trắc nghiệm | 4 - 6 câu | Đọc viết số 1 000, bảng nhân chia 2, 5, hình khối, xem giờ | Đọc kĩ câu hỏi, khoanh tròn một đáp án đúng duy nhất |
| Phần 2: Đặt tính rồi tính | 4 câu | Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 1 000 | Viết chữ số thẳng cột, nhớ và trừ nhớ cẩn thận |
| Phần 3: Bài toán có lời văn | 2 câu | Giải toán 1 bước tính (nhân/chia/cộng/trừ nhiều hơn, ít hơn) | Ghi đầy đủ câu lời giải, phép tính, tên đơn vị và đáp số |
| Phần 4: Đo lường & Hình học | 1 - 2 câu | Đổi đơn vị, tính độ dài đường gấp khúc, xem đồng hồ | Đổi về cùng đơn vị trước khi tính toán |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Tổng kết toàn diện và hoàn chỉnh toàn bộ chương trình môn Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức.
- Kiến thức then chốt 2: Luyện tập các dạng đề thi kiểm tra cuối năm chuẩn mực với cả trắc nghiệm và tự luận.
- Kiến thức then chốt 3: Rèn luyện kĩ năng đọc đề, phân tích đề bài độc lập và phân bổ thời gian làm bài hợp lý.
- Kiến thức then chốt 4: Trình bày bài thi sạch sẽ, chữ số rõ nét, viết đúng lời giải và đơn vị đo.
- Kiến thức then chốt 5: Tạo nền tảng tư duy toán học vững chắc, sẵn sàng bước vào chương trình Toán lớp 3 với tâm thế xuất sắc.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tổng kết toàn diện và hoàn chỉnh toàn bộ chương trình môn Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức.
- Luyện tập các dạng đề thi kiểm tra cuối năm chuẩn mực với cả trắc nghiệm và tự luận.
- Rèn luyện kĩ năng đọc đề, phân tích đề bài độc lập và phân bổ thời gian làm bài hợp lý.
- Trình bày bài thi sạch sẽ, chữ số rõ nét, viết đúng lời giải và đơn vị đo.
- Tạo nền tảng tư duy toán học vững chắc, sẵn sàng bước vào chương trình Toán lớp 3 với tâm thế xuất sắc.