MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Toán 2 Bài 53: So sánh các số có ba chữ số

Chương 10: Các số trong phạm vi 1 000 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 53: So sánh các số có ba chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: So sánh các số có ba chữ số

Bài học Bài 53: So sánh các số có ba chữ số trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 53: So sánh các số có ba chữ số trang 58, 59, 60 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.

Video Giải Toán lớp 2 Bài 53: So sánh các số có ba chữ số - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 2 trang 58, 59 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 58 Bài 1: Đ, S?

 Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 1

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 2

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 59 Bài 2: >, <, = 

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 3

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 4

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 59 Bài 3: Cho biết số đo chiều cao của bốn con vật như sau:

Đà điểu: 213 cm

Hươu cao cổ: 579 cm

Voi: 396 cm

Gấu nâu: 274 cm

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 5

a) Trong các vật đó, con vật nào cao nhất, con vật nào thấp nhất?

b) Nêu tên các con vật theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất.

Hướng dẫn giải

a) Vì 213cm < 274 cm < 396 cm < 579 cm nên hươu cao cổ là cao nhất, đà điểu là thấp nhất.

b) Các con vật được sắp xếp theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất:

Đà điểu; Gấu nâu; Voi; Hươu cao cổ

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 59 Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 2, 3 và 5, mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi viết ra giấy (như hình vẽ).

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 6

a) Trong bốn số đó, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

b) Em có thể tạo được một số lớn hơn bốn số đó hay không?

Hướng dẫn giải

a) Vì 235 < 253 < 325 < 352 nên số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235.

b) Số 532.

Toán lớp 2 trang 59, 60 Luyện tập

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 59 Bài 1: >; <; =

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 7

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 8

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 60 Bài 2: Ở một trung tâm chăm sóc mèo, mỗi chú mèo được đeo một số thẻ như dưới đây:

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 9

Chú mèo nào đeo số bé nhất? Chú mèo nào đeo số lớn nhất?

Hướng dẫn giải

Vì 236 < 263 < 326 < 362 nên chú mèo A đeo số bé nhất, chú mèo D đeo số lớn nhất.

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 60 Bài 3: Vẽ 4 điểm rồi ghi các số (như hình vẽ). Nối các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn.

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 10

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 11

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 60 Bài 4: Mỗi bạn Nam, Việt và Mai chọn một cánh cửa thần kì đến các hành tinh khác nhau. Biết Việt chọn cửa ghi số lớn nhất, Nam chọn cửa ghi số bé nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ đến hành tinh nào?

Toán 2 Bài 53 - So sánh các số có ba chữ số - Hình 12

Hướng dẫn giải

Ta có: 184 < 814 < 841

Bạn Việt đến Sao Hải Vương; Bạn Nam đến Sao Mộc

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Bước so sánhQuy tắc ưu tiênVí dụ minh họaKết quả so sánh
Bước 1: Hàng trămSố nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn523 so với 489523 > 489 (vì 5 > 4)
Bước 2: Hàng chụcNếu hàng trăm bằng nhau, so sánh tiếp chữ số hàng chục672 so với 658672 > 658 (vì 7 > 5)
Bước 3: Hàng đơn vịNếu hàng trăm và chục đều bằng nhau, so sánh hàng đơn vị849 so với 843849 > 843 (vì 9 > 3)
Bằng nhauCả 3 hàng tương ứng đều bằng nhau350 so với 350350 = 350

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nắm chắc từng bước quy tắc so sánh hai số có ba chữ số bất kì.
  • Kiến thức then chốt 2: Bước 1: So sánh chữ số hàng trăm trước (số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn).
  • Kiến thức then chốt 3: Bước 2: Nếu hàng trăm bằng nhau, so sánh tiếp chữ số hàng chục.
  • Kiến thức then chốt 4: Bước 3: Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị; nếu cùng bằng nhau thì hai số bằng nhau.
  • Kiến thức then chốt 5: Biết điền đúng các dấu >, <, = và tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm chắc từng bước quy tắc so sánh hai số có ba chữ số bất kì.
  • Bước 1: So sánh chữ số hàng trăm trước (số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn).
  • Bước 2: Nếu hàng trăm bằng nhau, so sánh tiếp chữ số hàng chục.
  • Bước 3: Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị; nếu cùng bằng nhau thì hai số bằng nhau.
  • Biết điền đúng các dấu >, <, = và tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Các bước so sánh hai số có ba chữ số?
Bước 1: So sánh chữ số hàng trăm. Số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Bước 2: Nếu hàng trăm bằng nhau, so sánh hàng chục. Bước 3: Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị.
So sánh 542 và 547?
Hàng trăm cùng là 5, hàng chục cùng là 4; hàng đơn vị có 2 < 7 nên 542 < 547.
Lỗi học sinh hay mắc khi so sánh số có ba chữ số là gì?
Nhìn vào hàng đơn vị trước tiên thay vì so sánh hàng trăm từ trái qua phải. Luôn nhắc bé: 'So sánh từ hàng cao nhất (hàng trăm) trước!'.
Tìm số lớn nhất trong các số: 389, 412, 398, 421?
Hai số có hàng trăm lớn nhất là 412 và 421. So sánh hàng chục: 2 > 1 nên số lớn nhất là 421.

Đề luyện tập theo bài