Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 7
Lý thuyết Toán 2 Bài 35: Ôn tập đo lường
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 35: Ôn tập đo lường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Ôn tập đo lường
Bài học Bài 35: Ôn tập đo lường trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 35: Ôn tập đo lường trang 132, 133, 134 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.
Toán lớp 2 trang 133 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 1: Đ, S

a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông |
? |
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông |
? |
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông |
? |
Hướng dẫn giải
a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông |
Đ |
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông |
S |
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông |
Đ |
Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 2: Tính.
19 kg + 25 kg 35 kg + 25 kg
44 kg – 19 kg 63 kg – 28 kg
44 kg – 25 kg 63 kg – 35 kg
Hướng dẫn giải
19 kg + 25 kg = 44 kg
35 kg + 25 kg = 60 kg
44 kg – 19 kg = 25 kg
63 kg – 28 kg = 35 kg
44 kg – 25 kg = 19 kg
63 kg – 35 kg = 28 kg
Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 3: Số?

Hướng dẫn giải
Cân nặng của con thỏ là:
1 kg + 2 kg = 3 kg
Cân nặng của túi gạo là:
5 kg – 1 kg = 4 kg

Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 4: Mẹ mua con lợn cân nặng 25 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 18 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Hướng dẫn giải
Cân nặng của con lợn là:
25 + 18 = 43 (kg)
Đáp số: 43 kg
Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 5: Có ba con dê cân nặng 14 kg, 18 kg, 16 kg muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: “Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg”. Hỏi hai con dê nào có thể cùng nhau sang sông?
Hướng dẫn giải
Vì 14 kg + 16 kg = 30 kg nên thuyền chở thêm được con dê nặng 14 kg và 16 kg.
Vậy hai con dê nặng 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau sang sông.
Toán lớp 2 trang 133, 134 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 trang 133 Bài 1: Số?
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Có hai bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở bình A sang đầy các ca 1 lít thì được 8 ca, rót hết nước ở bình B sang đầy các ca 1 lít thì được 5 ca.

a) – Bình A chứa được … lít nước.
- Bình B chứa được … lít nước.
b) Cả hai bình chứa được … lít nước.
Hướng dẫn giải
a)
- Bình A chứa được 8 lít nước.
- Bình B chứa được 5 lít nước.
b) Cả ai bình chứa được: 8 + 5 = 13 (lít)
Cả hai bình chứa được 13 lít nước.
Giải Toán lớp 2 trang 134 Bài 2: Tính.
a)
25 l + 8 l 44 l + 19 l
33 l - 8 l 63 l - 44 l
33 l - 25 l 63 l - 19 l
b)
15 l + 8 l + 30 l 42 l - 7 l + 16 l
Hướng dẫn giải
a)
25 l + 8 l = 14 l
44 l + 19 l = 63 l
33 l - 8 l = 25 l
63 l - 44 l = 29 l
33 l - 25 l = 8 l
63 l - 19 l = 44 l
b)
15 l + 8 l + 30 l = 23 l + 30 l = 53 l
42 l - 7 l + 16 l = 35 l + 16 l = 51 l
Giải Toán lớp 2 trang 134 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.
Trong thùng có 15 lít nước. Múc hết nước từ thùng rót đầy vào các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

Hướng dẫn giải
Ta có:
3 l + 10 l + 5 l = 18 l
2 l + 5 l + 15 l = 22 l
10 l + 2 l + 3 l = 15 l
Chọn C.
Giải Toán lớp 2 trang 134 Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Có: 18 thùng nước mắm
Thêm: 4 thùng nước mắm
Có tất cả: … thùng nước mắm?
Hướng dẫn giải
Có tất cả số thùng nước mắm là:
18 + 4 = 22 (thùng nước mắm)
Đáp số: 22 thùng nước mắm
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Cấu trúc đề ôn tập kì 1 | Số câu | Mức độ | Nội dung kiến thức |
|---|---|---|---|
| Trắc nghiệm khách quan | 4 - 5 câu | Nhận biết, thông hiểu | Đọc viết số, số liền trước sau, nhận biết hình, đơn vị đo |
| Đặt tính rồi tính | 4 phép tính | Thông hiểu, vận dụng | Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100 |
| Tính giá trị biểu thức | 2 câu | Vận dụng | Biểu thức 2 dấu phép tính, so sánh số |
| Bài toán có lời văn | 1 câu | Vận dụng thực tế | Bài toán về nhiều hơn hoặc ít hơn một số đơn vị |
| Hình học & Đo lường | 1 câu | Vận dụng cao | Tính độ dài đường gấp khúc, đếm đoạn thẳng |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Tổng hợp toàn bộ kiến thức môn Toán đã học trong Học kì 1 lớp 2.
- Kiến thức then chốt 2: Làm quen với cấu trúc đề thi kiểm tra học kì 1 gồm phần trắc nghiệm và tự luận.
- Kiến thức then chốt 3: Rèn kĩ năng đọc hiểu yêu cầu đề thi, tránh các bẫy đề bài hay gặp.
- Kiến thức then chốt 4: Trình bày lời giải bài toán có lời văn ngay ngắn, đầy đủ câu lời giải và đáp số.
- Kiến thức then chốt 5: Kiểm tra lại toàn bộ bài thi trước khi nộp bài.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tổng hợp toàn bộ kiến thức môn Toán đã học trong Học kì 1 lớp 2.
- Làm quen với cấu trúc đề thi kiểm tra học kì 1 gồm phần trắc nghiệm và tự luận.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu yêu cầu đề thi, tránh các bẫy đề bài hay gặp.
- Trình bày lời giải bài toán có lời văn ngay ngắn, đầy đủ câu lời giải và đáp số.
- Kiểm tra lại toàn bộ bài thi trước khi nộp bài.