Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Toán 2 Bài 10: Luyện tập chung
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 10: Luyện tập chung theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Luyện tập chung
Bài học Bài 10: Luyện tập chung trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 10: Luyện tập chung trang 37, 38, 39 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.
Toán lớp 2 trang 37, 38 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 trang 37 Bài 1: Số?
a)
Số hạng |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
Số hạng |
9 |
8 |
9 |
7 |
6 |
8 |
5 |
Tổng |
11 |
? |
? |
? |
? |
? |
? |
b)

Hướng dẫn giải
a)
Số hạng |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
Số hạng |
9 |
8 |
9 |
7 |
6 |
8 |
5 |
Tổng |
11 |
11 |
13 |
12 |
12 |
15 |
13 |
b)
Tính:
8 + 5 = 13
13 – 3 = 10
Số cần điền vào bông hoa là: 13
Số cần điền vào quả bưởi là: 10
Giải Toán lớp 2 trang 38 Bài 2: Hai quạt nào có chung ổ cắm điện?

Hướng dẫn giải
9 + 4 = 14
7 + 5 = 12
4 + 9 = 13
8 + 3 = 11
Giải Toán lớp 2 trang 38 Bài 3:
a) Toa tàu nào dưới đây ghi ghép tính có kết quả lớn nhất?

b) Những toa tàu nào dưới đây ghi ghép tính có kết quả bé hơn 15?

Bài giải
a)
Tính:
8 + 6 = 14
7 + 6 = 13
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
9 + 3 = 12
6 + 9 = 15
b)
Tính:
6 + 5 = 11
7 + 8 = 15
9 + 4 = 13
8 + 8 = 16
Giải Toán lớp 2 trang 38 Bài 1: Một bán đã xếp các khối lập phương nhỏ thành ba hình A, B, C (như hình vẽ).

a) Hình nào có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất?
b) Hình A và B có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Hướng dẫn giải
Quan sát hình vẽ, ta thấy:
Hình A: Có 8 khối lập phương
Hình B: Có 6 khối lập phương
Hình C: Có 4 khối lập phương
a) Vì 4 < 6 < 8 nên hình A có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất.
b)
Hình A và B có tất cả số khối lập phương nhỏ là:
8 + 4 = 12 (hình lập phương)
Đáp số: 12 hình lập phương
Toán lớp 2 trang 39 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 trang 39 Bài 1:
+ |
4 |
7 |
6 |
8 |
5 |
7 |
8 |
6 |
9 |
4 |
6 |
5 |
|
12 |
? |
? |
? |
? |
? |
Hướng dẫn giải
+ |
4 |
7 |
6 |
8 |
5 |
7 |
8 |
6 |
9 |
4 |
6 |
5 |
|
12 |
13 |
15 |
12 |
11 |
12 |
Giải Toán lớp 2 trang 39 Bài 2: Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, sau đó thêm 3 bạn chạy đến cùng chơi. Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn chơi bóng rố?
Hướng dẫn giải
Có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn
Giải Toán lớp 2 trang 39 Bài 3: Dưới hồ nước có 15 con cá sấu, sau đó 3 con lên bờ. Hỏi còn lại bao nhiêu con cá sấu ở dưới hồ nước?
Hướng dẫn giải
Dưới hồ nước còn lại số con cá sấu là:
15 – 3 = 12 (con)
Đáp số: 12 con cá sấu
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép tính | Cách tính nhẩm nhanh | Tính chất áp dụng | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 7 + 8 | 7 + 3 + 5 = 10 + 5 | Tách số làm tròn 10 | 15 |
| 8 + 7 | Đổi chỗ 8 + 7 = 7 + 8 = 15 | Tính chất giao hoán của phép cộng | 15 |
| 9 + 6 - 5 | 9 + 6 = 15; 15 - 5 = 10 | Tính thứ tự từ trái sang phải | 10 |
| 8 + 4 + 2 | (8 + 2) + 4 = 10 + 4 = 14 | Gộp hai số tạo thành 10 trước | 14 |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Củng cố kĩ năng tính nhẩm các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Kiến thức then chốt 2: Biết tính giá trị của dãy tính gồm hai dấu phép tính (tính từ trái sang phải).
- Kiến thức then chốt 3: Biết nhóm các số hạng thích hợp để tạo thành số tròn 10 giúp tính nhanh (ví dụ: 7 + 4 + 3 = 7 + 3 + 4 = 14).
- Kiến thức then chốt 4: Giải thành thạo bài toán có lời văn về thêm, bớt đồ vật gắn với đời sống.
- Kiến thức then chốt 5: Nâng cao phản xạ số học và sự tập trung trong giờ học toán.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm các bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20.
- Biết tính giá trị của dãy tính gồm hai dấu phép tính (tính từ trái sang phải).
- Biết nhóm các số hạng thích hợp để tạo thành số tròn 10 giúp tính nhanh (ví dụ: 7 + 4 + 3 = 7 + 3 + 4 = 14).
- Giải thành thạo bài toán có lời văn về thêm, bớt đồ vật gắn với đời sống.
- Nâng cao phản xạ số học và sự tập trung trong giờ học toán.