MasterSchool

Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 2 Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng

Chương 5: Làm quen với hình phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng

Bài học Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 25: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trang 98, 99, 100, 101 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.

Toán lớp 2 trang 99, 100 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 trang 99 Bài 1:

 Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 1

a) Kể tên các điểm trong hình vẽ.

b) Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.

Hướng dẫn giải

a) Các điểm có trong hình vẽ là: Điểm A, điểm B, điểm C, điểm D, điểm H, điểm G

b) Các đoạn thẳng có trong hình vẽ là: Đoạn AB, đoạn CD

Giải Toán lớp 2 trang 99 Bài 2: Kể tên các đoạn thẳng trong mỗi hình vẽ sau:

 Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 2 

Hướng dẫn giải

a) Các đoạn thẳng: MN, MP, NP

b) Các đoạn thẳng: AB, BC, CD

Giải Toán lớp 2 trang 99 Bài 3: Số?

Dùng thước đo độ dài đoạn thẳng (theo mẫu)

a) Mẫu:

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 3

Đoạn thẳng AB dài 5cm.

b) 

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 4

Đoạn thẳng MN dài … cm.

Đoạn thẳng PQ dài … cm.

Hướng dẫn giải

Đoạn thẳng MN dài 6 cm.

Đọn thẳng PQ dài 7cm.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Toán lớp 2 trang 100, 101 Hoạt động

Giải Toán lớp 2 trang 100 Bài 1:

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 5

a) Kể tên các đường thẳng trong hình vẽ.

b) Kể tên các đường cong trong hình vẽ.

Hướng dẫn giải

a) Các đường thẳng trong hình vẽ là: đường thẳng BC, đường thẳng DE

b) Các đường cong trong hình vẽ là: đường cong x, đường cong y

Giải Toán lớp 2 trang 101 Bài 2: Đ, S?

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 6

Trong hình vẽ trên:

a) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

b) Ba điểm D, E, G thẳng hàng.

Hướng dẫn giải

a) Đúng (Đ)

b) Sai (S)

Giải Toán lớp 2 trang 101 Bài 3: Kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 7

Hướng dẫn giải

Ba điểm thẳng có trong hình vẽ trên là: 

+ A, H, M

+ B, M, C

Giải Toán lớp 2 trang 101 Bài 4: Tìm một đường thẳng, một đường cong và ba cây thẳng hàng có trong mô hình dưới đây:

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 8

Hướng dẫn giải

Toán 2 Bài 25 - Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng - Hình 9

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm hình họcCách kí hiệu / Đặt tênĐặc điểm nhận biếtHình ảnh minh họa thực tế
ĐiểmDùng một chữ cái in hoa: điểm A, điểm BMột dấu chấm nhỏ trên trang giấyĐầu mũi bút chấm trên vở
Đoạn thẳngNối hai điểm: đoạn thẳng AB hoặc BAĐoạn thẳng có hai đầu mút giới hạn, đo được độ dàiChiếc thước kẻ, que tính
Đường thẳngĐường thẳng đi qua hai điểm ABKéo dài vô tận về cả hai phía, không bị giới hạnVạch sơn thẳng trên đường cao tốc
Ba điểm thẳng hàngBa điểm cùng nằm trên một đường thẳngDùng thước thẳng đặt mép qua cả ba điểmBa cây trồng thẳng hàng trong vườn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nhận biết được điểm (chấm tròn nhỏ, đặt tên bằng chữ in hoa như A, B, C).
  • Kiến thức then chốt 2: Nhận biết đoạn thẳng (nối hai điểm, có độ dài xác định như đoạn thẳng AB).
  • Kiến thức then chốt 3: Phân biệt đoạn thẳng (bị giới hạn hai đầu) với đường thẳng (kéo dài vô tận về hai phía).
  • Kiến thức then chốt 4: Hiểu khái niệm ba điểm thẳng hàng: ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
  • Kiến thức then chốt 5: Biết dùng thước kẻ thẳng để kiểm tra xem ba điểm có thẳng hàng hay không.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhận biết được điểm (chấm tròn nhỏ, đặt tên bằng chữ in hoa như A, B, C).
  • Nhận biết đoạn thẳng (nối hai điểm, có độ dài xác định như đoạn thẳng AB).
  • Phân biệt đoạn thẳng (bị giới hạn hai đầu) với đường thẳng (kéo dài vô tận về hai phía).
  • Hiểu khái niệm ba điểm thẳng hàng: ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
  • Biết dùng thước kẻ thẳng để kiểm tra xem ba điểm có thẳng hàng hay không.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Điểm được vẽ và đặt tên như thế nào?
Điểm được biểu diễn bằng một chấm tròn nhỏ trên trang giấy và đặt tên bằng một chữ cái in hoa (như điểm A, điểm B, điểm M).
Đoạn thẳng và đường thẳng khác nhau ở điểm nào?
Đoạn thẳng AB bị giới hạn ở hai đầu mút A và B nên có độ dài xác định (đo được bằng thước). Đường thẳng AB kéo dài vô tận về cả hai phía, không bị giới hạn.
Khi nào thì ba điểm được gọi là 'ba điểm thẳng hàng'?
Khi ba điểm đó cùng nằm trên một đường thẳng. Nếu đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm mà điểm thứ ba cũng nằm trên mép thước thì ba điểm đó thẳng hàng.
Đoạn thẳng MN dài 8 cm, vẽ như thế nào?
Đặt thước kẻ, chấm điểm M tại vạch số 0 cm, chấm điểm N tại vạch số 8 cm. Dùng bút chì nối từ M đến N dọc theo mép thước, ta được đoạn thẳng MN dài 8 cm.

Đề luyện tập theo bài