Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 12
Lý thuyết Toán 2 Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000
Bài học Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 trang 91, 92, 93, 94, 95, 96 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 2.
Video Giải Toán lớp 2 Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Kết nối tri thức - Cô Phạm Kim Chi (Giáo viên VietJack)
Toán lớp 2 trang 92, 93 Hoạt động
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 92 Bài 1: Tính (theo mẫu).

Hướng dẫn giải
a)
7 trừ 1 bằng 6, viết 6
2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
Vậy 427 – 251 = 176.
b)
8 trừ 5 bằng 3, viết 3
0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9 nhớ 1
6 trừ 1 bằng 5, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
Vậy 608 – 315 = 293.
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 2 Bài 92: Số?

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 93 Bài 3: Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư.

Hướng dẫn giải
382 – 190 = 192
364 – 126 = 238
560 – 226 = 334
900 – 700 = 200

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 93 Bài 4: Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc. Hỏi cuối năm, công ty đó còn lại bao nhiêu người đang làm việc?
Hướng dẫn giải
Còn lại số người là:
205 – 12 = 193 (người)
Đáp số: 193 người
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 93 Bài 5: Trong tấm bản đồ, Rô-bốt đi qua các phép tính có kết quả kết quả theo thứ tự như sau:
292 ® 537 ® 380 ® 38 ® 1000
Tìm đường Rô-bốt đã đi. Rô-bốt có đến được kho báu không?

Hướng dẫn giải
392 – 100 = 292
782 – 245 = 537
615 – 420 = 195
380 – 342 = 38
650 – 329 = 321
728 – 348 = 380
500 + 500 = 1000

Toán lớp 2 trang 94, 95 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 94 Bài 1: Theo mẫu).
Mẫu:
800 + 200 = 1000
1000 – 200 = 800
1000 – 800 = 200
a) 300 + 700
1000 – 300
1000 – 700
b) 400 + 600
1000 – 400
1000 – 600
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
Hướng dẫn giải
a) 300 + 700 = 1000
1000 – 300 = 700
1000 – 700 = 300
b) 400 + 600 = 1000
1000 – 400 = 600
1000 – 600 = 400
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 94 Bài 2: Số?

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 94 Bài 3: Kết thúc Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 30, Đoàn Thể thao Việt Nam giành được 288 huy chương gồm Vàng, Bạc, Đồng. Trong đó có 190 huy chương Bạc và Đồng. Hỏi Đoàn Thể thao Việt Nam giành được bao nhiêu huy chương Vàng?
Hướng dẫn giải
Đoàn Thể thao Việt Nam giành được số huy hương Vàng là:
288 – 190 = 98 (huy chương)
Đáp số: 98 huy chương Vàng
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 94 Bài 4: Số ghi ở sau mỗi chiếc áo là kết quả của một phép tính. Biết rằng áo màu đỏ ghi số lớn nhất. Áo màu vàng ghi số bé nhất. Tìm số ghi ở sau mỗi chiếc áo.

Hướng dẫn giải
231 – 125 = 106
425 – 330 = 95
526 – 400 = 126
Vì áo đỏ ghi số lớn nhất nên áo đỏ ghi phép tính 231 – 125.
Vì áo vàng ghi số lớn nhất nên áo đỏ ghi phép tính 425 – 330 .
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 95 Bài 5: Em hãy giúp Rô-bốt tìm phép tính sai trong bức tranh rồi sửa lại cho đúng nhé!

Hướng dẫn giải
762 – 70 = 692
529 – 130 = 399
430 – 50 = 380
Vậy phép tính sai là 529 – 130. Sửa 529 – 130 = 399.
Toán lớp 2 trang 95, 96 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 95 Bài 1: Trong bức tranh, Việt vô ý xóa mất hết kết quả của các phép tính. Hãy giúp Mai tìm lại kết qảu của các phép tính trên bảng.

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 95 Bài 2: Tìm chữ số thích hợp.

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 96 Bài 3: Kết quả của mỗi phép tính tương ứng với một chữ cái như sau:

Tính kết quả của mỗi phép tính rồi tìm chữ cái tương ứng với kết quả đó để giải ô chữ trong bảng sau.

Hướng dẫn giải
H |
521 – 140 = 381 |
N |
145 – 38 = 107 |
G |
1000 – 600 = 400 |
R |
231 + 427 = 658 |

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 96 Bài 4: Tìm cây nấm cho mỗi bạn nhím.

Hướng dẫn giải

Giải Toán lớp 2 Tập 2 trang 96 Bài 5: Biết độ cao của một số núi ở Việt Nam như sau:
Tên núi |
Độ cao |
Núi Bà Đen (Tây Ninh) |
986 m |
Núi Cấm (An Giang) |
705 m |
Núi Ngự Bình (Thừa Thiên – Huế) |
107 m |
Núi Sơn Trà (Đà Nẵng) |
696 m |
1. Trong các núi đó, núi nào cao nhất, núi nào thấp nhất?
2. Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm bao nhiêu mét?
3. Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải
a)
Núi cao nhất là Núi Bà Đen (Tây Ninh).
Núi thấp nhất là Núi Ngự Bình (Thừa Thiên - Huế)
b)
Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là:
986 - 705 = 281 (m)
c)
Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà số mét là:
696 – 107 = 589 (m)
Đáp số:
a) Núi Bà Đen; Núi Ngự Bình
b) 281 m
c) 589 m
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Phép trừ có nhớ | Hàng đơn vị | Hàng chục | Hàng trăm | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 542 - 217 | 2 không trừ được 7; 12 - 7 = 5; viết 5, nhớ 1 | 1 thêm 1 bằng 2; 4 - 2 = 2; viết 2 | 5 - 2 = 3; viết 3 | 325 |
| 725 - 381 | 5 - 1 = 4; viết 4 | 2 không trừ được 8; 12 - 8 = 4; viết 4, nhớ 1 | 3 thêm 1 bằng 4; 7 - 4 = 3; viết 3 | 344 |
| 500 - 240 | 0 - 0 = 0 | 0 không trừ được 4; 10 - 4 = 6; viết 6, nhớ 1 | 2 thêm 1 bằng 3; 5 - 3 = 2; viết 2 | 260 |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Biết cách thực hiện phép trừ (có nhớ) các số trong phạm vi 1 000 (nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Kiến thức then chốt 2: Khi chữ số hàng đơn vị không trừ được: mượn 1 chục ở hàng chục để trừ rồi nhớ 1 vào hàng chục số trừ.
- Kiến thức then chốt 3: Khi chữ số hàng chục không trừ được: mượn 1 trăm ở hàng trăm để trừ rồi nhớ 1 vào hàng trăm số trừ.
- Kiến thức then chốt 4: Thực hiện tuần tự từng bước từ phải qua trái, chú ý bớt hoặc thêm nhớ chính xác.
- Kiến thức then chốt 5: Kiểm tra lại kết quả phép trừ bằng phép cộng tương ứng.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Biết cách thực hiện phép trừ (có nhớ) các số trong phạm vi 1 000 (nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc hàng trăm).
- Khi chữ số hàng đơn vị không trừ được: mượn 1 chục ở hàng chục để trừ rồi nhớ 1 vào hàng chục số trừ.
- Khi chữ số hàng chục không trừ được: mượn 1 trăm ở hàng trăm để trừ rồi nhớ 1 vào hàng trăm số trừ.
- Thực hiện tuần tự từng bước từ phải qua trái, chú ý bớt hoặc thêm nhớ chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả phép trừ bằng phép cộng tương ứng.