Toán học lớp 2 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết Toán 2 Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 2 Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Đường gấp khúc. Hình tứ giác
Bài học Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.
Với giải bài tập Toán lớp 2 Bài 26: Đường gấp khúc. hình tứ giác trang 102, 103, 104, 105 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 2 Tập 1.
Toán lớp 2 trang 103 Hoạt động
Giải Toán lớp 2 trang 103 Bài 1: Kể tên các đường gấp khúc trong mỗi hình vẽ sau:
Hướng dẫn giải
a) Đường gấp khúc: ABC
b) Đường gấp phúc: DEGH
Giải Toán lớp 2 trang 103 Bài 2: Có mấy hình tứ giác?

Hướng dẫn giải

Trong hình vẽ trên có 4 hình tứ giác.
Giải Toán lớp 2 trang 103 Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
? + ? + ? = ? (cm)
Đáp số: ? cm
Hướng dẫn giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
5 + 4 + 4 = 13 (cm)
Đáp số: 13 cm
Toán lớp 2 trang 104, 105 Luyện tập
Giải Toán lớp 2 trang 104 Bài 1:
a) Tìm hai đồ vật có dạng đường gấp khúc.
b) Tìm hai đồ vậy có dạng hình tứ giác.

Hướng dẫn giải
a) Đồ vật có dạng đường gấp khúc là: Giá sách; Khung cửa sổ
Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:
b) Đồ vật có dạng hình tứ giác là: Khung ảnh; Mặt tủ
Giải Toán lớp 2 trang 104 Bài 2: Trong mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác?

Hướng dẫn giải
Hình a) Có 1 hình tứ giác
Hình b) Có 3 hình tứ giác
Hình c) Có 4 hình tứ giác
Giải Toán lớp 2 trang 105 Bài 3: Rô-bốt, Việt và Mai chạy qua một bãi cỏ theo ba đường như hình vẽ.

a) Đọc tên đường chạy của mỗi bạn.
b) Bạn nào chạy qua bãi cỏ theo đường gấp khúc?
c) Đường chạy của bạn nào gồm hai đoạn thẳng? Đường chạy của bạn nào gồm ba đoạn thẳng?
Hướng dẫn giải
a) Đường chạy của Rô-bốt là: AB
Đường chạy của Việt là: CDEG
Đường chạy của Mai là: HIK
b) Bạn Việt và Mai chạy trên bãi cỏ theo đường gấp khúc.
c) Đường chạy của Mai gồm hai đoạn thẳng: IH, IK
Đường chạy của Việt gồm ba đoạn thẳng: CD; DE; EG
Giải Toán lớp 2 trang 105 Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABC và MNPQ.

Hướng dẫn giải
a)
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
3 + 6 = 9 (cm)
b)
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: a) 9cm; b) 12cm
Giải Toán lớp 2 trang 105 Bài 5: Đường gấp khúc nào dài hơn?

Hướng dẫn giải
Độ dài đường gấp khúc màu tím là: 3 + 2 + 1 = 6
Độ dài đường gấp khúc màu xanh là: 2 + 2 + 1 + 1 + 1 = 7
Vì 6 < 7 nên độ dài đường gấp khúc màu xanh dài hơn độ dài đường gấp khúc màu tím.
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Đường gấp khúc | Gồm các đoạn thẳng | Quy tắc tính độ dài | Ví dụ cụ thể |
|---|---|---|---|
| ABCD | 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD | Cộng độ dài tất cả các đoạn thẳng thành phần | AB = 3 cm, BC = 4 cm, CD = 5 cm; Độ dài = 3 + 4 + 5 = 12 cm |
| MNP | 2 đoạn thẳng: MN, NP | Độ dài = MN + NP | MN = 6 cm, NP = 8 cm; Độ dài = 6 + 8 = 14 cm |
| Hình tứ giác | 4 đoạn thẳng khép kín tạo thành 4 cạnh | Chu vi hình tứ giác = tổng độ dài 4 cạnh | Hình có 4 đỉnh và 4 cạnh |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Nhận biết đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau nhưng không thẳng hàng.
- Kiến thức then chốt 2: Biết đọc tên đường gấp khúc theo thứ tự các điểm nối tiếp (ví dụ: đường gấp khúc ABCD).
- Kiến thức then chốt 3: Quy tắc tính độ dài đường gấp khúc: bằng tổng độ dài của tất cả các đoạn thẳng tạo nên nó.
- Kiến thức then chốt 4: Làm quen với hình tứ giác: hình phẳng khép kín được tạo bởi 4 đoạn thẳng (có 4 cạnh, 4 đỉnh).
- Kiến thức then chốt 5: Biết đổi các số đo về cùng một đơn vị đo trước khi tính độ dài đường gấp khúc.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nhận biết đường gấp khúc gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau nhưng không thẳng hàng.
- Biết đọc tên đường gấp khúc theo thứ tự các điểm nối tiếp (ví dụ: đường gấp khúc ABCD).
- Quy tắc tính độ dài đường gấp khúc: bằng tổng độ dài của tất cả các đoạn thẳng tạo nên nó.
- Làm quen với hình tứ giác: hình phẳng khép kín được tạo bởi 4 đoạn thẳng (có 4 cạnh, 4 đỉnh).
- Biết đổi các số đo về cùng một đơn vị đo trước khi tính độ dài đường gấp khúc.