MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 6 · KNTT · Chương 12

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 47: Dân số thế giới

Chương 12: Con người và thiên nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 6 Bài 47: Dân số thế giới theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 6 Kết nối tri thức Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Bài giảng: Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới - sách Kết nối tri thức - Cô Nguyễn Hằng (Giáo viên VietJack)

1. Dân số trên thế giới

- Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. 

- Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động.

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 1: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

2. Phân bố dân cư thế giới

- Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian.

- Nơi đông dân: nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

- Nơi thưa dân: các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạ).

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 2: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

3. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới

- Các thành phố đông dân nhất trên thế giới năm 2018

+ Tô-ky-ô (Nhật Bản): 37,5 triệu người.

+ Niu Đê-li (Ấn Độ): 28,5 triệu người.

+ Thượng Hải (Trung Quốc): 25,6 triệu người.

+ Xao Pao-lô (Bra-xin): 21,7 triệu người.

+ Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô): 21,6 triệu người.

- Châu Á là châu lục có nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới (3 đô thị đông dân nhất đều thuộc châu Á).

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 3: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 4: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới
Hình 4: Địa Lí 6 Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Khu vực phân bốMật độ dân sốĐặc điểm tự nhiên & kinh tếVí dụ điển hình
Vùng đông dânRất cao (>100 người/km2> 100\text{ người/km}^2)Đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu ấm áp, kinh tế phát triểnĐông Á, Nam Á, Tây Âu, Đông Bắc Hoa Kỳ
Vùng thưa dânRất thấp (<10 người/km2< 10\text{ người/km}^2)Vùng cực băng giá, hoang mạc khô hạn, núi cao hiểm trở, rừng rậm nhiệt đớiBắc Cực, Hoang mạc Sahara, vùng bồn địa Amazon

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quy mô dân số thế giới: Dân số thế giới tăng liên tục qua các thời kì; đến tháng 11 năm 2022, dân số toàn cầu đã chính thức vượt mốc 8 tỉ người.
  • Kiến thức then chốt 2: Tốc độ tăng dân số: Giai đoạn trước thế kỉ XIX dân số tăng rất chậm; từ giữa thế kỉ XX bùng nổ dân số diễn ra mạnh mẽ nhờ tiến bộ y học và vệ sinh môi trường.
  • Kiến thức then chốt 3: Khái niệm mật độ dân số: Là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km²): Mật độ dân số = Soˆˊ daˆnDiện tıˊch\frac{\text{Số dân}}{\text{Diện tích}}.
  • Kiến thức then chốt 4: Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ, vùng ven biển, đô thị lớn; dân cư thưa thớt ở vùng cực băng giá, hoang mạc khô cằn và núi cao hiểm trở.
  • Kiến thức then chốt 5: Thách thức dân số: Gia tăng dân số quá nhanh ở các nước đang phát triển gây áp lực lên lương thực, y tế, giáo dục, việc làm và tài nguyên môi trường.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy mô dân số thế giới: Dân số thế giới tăng liên tục qua các thời kì; đến tháng 11 năm 2022, dân số toàn cầu đã chính thức vượt mốc 8 tỉ người.
  • Tốc độ tăng dân số: Giai đoạn trước thế kỉ XIX dân số tăng rất chậm; từ giữa thế kỉ XX bùng nổ dân số diễn ra mạnh mẽ nhờ tiến bộ y học và vệ sinh môi trường.
  • Khái niệm mật độ dân số: Là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km²): Mật độ dân số = Soˆˊ daˆnDiện tıˊch\frac{\text{Số dân}}{\text{Diện tích}}.
  • Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ, vùng ven biển, đô thị lớn; dân cư thưa thớt ở vùng cực băng giá, hoang mạc khô cằn và núi cao hiểm trở.
  • Thách thức dân số: Gia tăng dân số quá nhanh ở các nước đang phát triển gây áp lực lên lương thực, y tế, giáo dục, việc làm và tài nguyên môi trường.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Dân số thế giới hiện nay đạt khoảng bao nhiêu người và xu hướng gia tăng như thế nào?
Vào tháng 11 năm 2022, dân số thế giới đã chính thức cán mốc 8 tỉ người và vẫn đang tiếp tục tăng thêm. Trong lịch sử, giai đoạn trước Công nguyên đến đầu thế kỉ XIX dân số tăng rất chậm; từ giữa thế kỉ XX đến nay dân số tăng với tốc độ chóng mặt (bùng nổ dân số).
Mật độ dân số là gì và công thức tính mật độ dân số như thế nào?
Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (thường dùng đơn vị là người/km²). Công thức tính: Mật độ daˆn soˆˊ=Soˆˊ daˆn (người)Diện tıˊch (km2)\text{Mật độ dân số} = \frac{\text{Số dân (người)}}{\text{Diện tích (km}^2\text{)}}.
Tại sao dân cư trên Trái Đất lại phân bố không đồng đều giữa các khu vực?
Do sự khác biệt sâu sắc về: 1. Điều kiện tự nhiên (nơi đồng bằng bằng phẳng, đất tốt, khí hậu ôn hòa ấm áp thì đông dân; nơi núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn, băng giá thì thưa dân); 2. Lịch sử định cư lâu đời; 3. Trình độ phát triển kinh tế và khả năng tạo việc làm của từng khu vực.
Kể tên các khu vực tập trung đông dân nhất và thưa dân nhất trên thế giới hiện nay?
Vùng đông dân nhất: Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản), Nam Á (Ấn Độ), Đông Nam Á, Tây Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ. Vùng thưa dân nhất: Vùng cực Bắc và châu Nam Cực băng giá, vùng hoang mạc Sahara, lòng chảo rừng rậm nhiệt đới Amazon và vùng núi cao Hi-ma-lay-a.