Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết KHTN 6 Bài 21: Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 21: Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Chuẩn bị
1. Thiết bị, dụng cụ
- Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp
- Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
- Đĩa petri
- Các dụng cụ trong hình 21.1:


2. Mẫu vật
- Củ hành tây
- Trứng cá
II. Cách tiến hành
1. Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
- Bước 1: Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình vuông nhỏ kích thước 7 – 8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì).
- Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi đậy lamen từ một cạnh. Sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa.
- Bước 3: Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang vật kính 40x.
2. Quan sát tế bào trứng cá
- Bước 1: Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri
- Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa
- Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau
- Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp
- Bước 5: Vẽ hình tế bào mà em đã quan sát được
III. Thu hoạch
- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Đặc điểm so sánh | Tế bào biểu bì vảy hành (Thực vật) | Tế bào niêm mạc miệng (Động vật) |
|---|---|---|
| Hình dạng dưới kính hiển vi | Hình đa giác gần chữ nhật, xếp liền kề khít nhau | Hình tròn dẹt hoặc bầu dục méo mó, đứng rời rạc |
| Thành tế bào ngoài cùng | Có thành cellulose dày viền rõ quanh tế bào | Không có thành tế bào, ranh giới màng mỏng mềm |
| Vị trí của nhân tế bào | Nhân tròn thường bị đẩy lệch sát mép do không bào lớn | Nhân tròn màu sẫm nằm ở vị trí trung tâm tế bào |
| Thuốc nhuộm tối ưu | Dung dịch iodine (nhuộm nhân và tế bào chất màu nâu vàng) | Dung dịch xanh methylene (nhuộm nhân màu xanh lam đậm) |
| Độ phóng đại quan sát nét | 10x để nhìn tổng thể thảm mô, 40x để nhìn rõ nhân | 40x để nhận biết các tế bào dẹt và hạt nhân bên trong |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Mục tiêu bài thực hành: rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản hiển vi tạm thời, sử dụng thành thạo kính hiển vi quang học và vẽ hình tế bào quan sát được.
- Kiến thức then chốt 2: Dụng cụ và hoá chất: kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, kim mũi mác, kẹp gắp, nước cất, dung dịch xanh methylene hoặc thuốc nhuộm iodine.
- Kiến thức then chốt 3: Các bước làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành: nhỏ giọt nước cất lên lam kính, dùng kim mũi mác bóc lớp màng mỏng vảy hành, đặt phẳng lên giọt nước, đậy lamen không để bọt khí, nhỏ thuốc nhuộm iodine và thấm bớt nước thừa.
- Kiến thức then chốt 4: Các bước làm tiêu bản tế bào niêm mạc miệng: dùng tăm bông sạch gạt nhẹ niêm mạc bên trong má, phết lên lam kính có giọt nước cất hoặc xanh methylene, đậy lamen và quan sát.
- Kiến thức then chốt 5: Kĩ năng phân biệt: tế bào biểu bì vảy hành có thành tế bào dày hình đa giác xếp sát nhau; tế bào niêm mạc miệng hình tròn dẹt, ranh giới màng mềm mại và không có thành tế bào.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Mục tiêu bài thực hành: rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản hiển vi tạm thời, sử dụng thành thạo kính hiển vi quang học và vẽ hình tế bào quan sát được.
- Dụng cụ và hoá chất: kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, kim mũi mác, kẹp gắp, nước cất, dung dịch xanh methylene hoặc thuốc nhuộm iodine.
- Các bước làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành: nhỏ giọt nước cất lên lam kính, dùng kim mũi mác bóc lớp màng mỏng vảy hành, đặt phẳng lên giọt nước, đậy lamen không để bọt khí, nhỏ thuốc nhuộm iodine và thấm bớt nước thừa.
- Các bước làm tiêu bản tế bào niêm mạc miệng: dùng tăm bông sạch gạt nhẹ niêm mạc bên trong má, phết lên lam kính có giọt nước cất hoặc xanh methylene, đậy lamen và quan sát.
- Kĩ năng phân biệt: tế bào biểu bì vảy hành có thành tế bào dày hình đa giác xếp sát nhau; tế bào niêm mạc miệng hình tròn dẹt, ranh giới màng mềm mại và không có thành tế bào.