Khoa học tự nhiên lớp 6 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết KHTN 6 Bài 41: Biểu diễn lực
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 6 Bài 41: Biểu diễn lực theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức định nghĩa, thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Các đặc trưng của lực
1. Độ lớn của lực
- Độ mạnh hay yếu của một lực được gọi là độ lớn của lực.


2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
- Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị lực là niuton, kí hiệu là N.


Độ lớn lực của cậu bé tác dụng lên thùng hàng khoảng 70 N.
- Dụng cụ đo lực là lực kế.


Ví dụ:
Dùng lực kế đo độ lớn của lực để kéo hộp bút của em khoảng 2,3 N.


3. Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xác định.


II. Biểu diễn lực
Dùng mũi tên để biểu diễn các đặc trưng (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn) của lực:
- Gốc của mũi tên: có điểm đặt tại vật chịu lực tác dụng.
- Phương và chiều của mũi tên: là phương và chiều của lực.
- Độ dài của mũi tên: biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích.
Ví dụ:
Biểu diễn lực nâng thùng hàng theo phương thẳng đứng có độ lớn 100N, quy ước 1 cm ứng với 50 N như sau:


- Điểm đặt: tại mép vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ dưới lên trên.
- Độ lớn: 100N (mũi tên dài 2 cm).
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Yếu tố đặc trưng của lực | Ý nghĩa vật lí | Cách biểu diễn trên hình vẽ mũi tên |
|---|---|---|
| Điểm đặt (Gốc mũi tên) | Vị trí chính xác mà lực tác dụng lên vật | Gốc của mũi tên đặt ngay tại điểm chịu tác dụng của lực |
| Phương của lực | Đường thẳng mà lực tác dụng dọc theo nó | Đường thẳng chứa mũi tên (phương nằm ngang, thẳng đứng, xiên) |
| Chiều của lực | Hướng tác dụng của lực dọc theo phương đó | Đầu nhọn của mũi tên chỉ theo chiều tác dụng (từ trái qua phải, từ dưới lên trên) |
| Độ lớn của lực | Cường độ mạnh hay yếu của lực tác dụng (đơn vị: N) | Độ dài của mũi tên vẽ tương ứng theo tỉ xích quy ước trước |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Lực là một đại lượng vectơ, được đặc trưng bởi 4 yếu tố: gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
- Kiến thức then chốt 2: Đơn vị đo lực hợp pháp trong hệ SI là Niutơn (kí hiệu: N), được đặt theo tên của nhà bác học vĩ đại Isaac Newton.
- Kiến thức then chốt 3: Dụng cụ đo độ lớn của lực là lực kế (thường dùng lực kế lò xo có bảng chia độ bằng Niutơn).
- Kiến thức then chốt 4: Cách biểu diễn lực bằng mũi tên: gốc của mũi tên là điểm đặt của lực; phương và chiều của mũi tên trùng với phương và chiều tác dụng của lực; độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.
- Kiến thức then chốt 5: Đọc giá trị lực trên hình vẽ: đếm số đoạn tỉ xích và nhân với giá trị của một đoạn tỉ xích (ví dụ tỉ xích 1 cm = 10 N, mũi tên dài 3 cm ứng với lực 30 N).
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Lực là một đại lượng vectơ, được đặc trưng bởi 4 yếu tố: gốc (điểm đặt), phương, chiều và độ lớn của lực.
- Đơn vị đo lực hợp pháp trong hệ SI là Niutơn (kí hiệu: N), được đặt theo tên của nhà bác học vĩ đại Isaac Newton.
- Dụng cụ đo độ lớn của lực là lực kế (thường dùng lực kế lò xo có bảng chia độ bằng Niutơn).
- Cách biểu diễn lực bằng mũi tên: gốc của mũi tên là điểm đặt của lực; phương và chiều của mũi tên trùng với phương và chiều tác dụng của lực; độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước.
- Đọc giá trị lực trên hình vẽ: đếm số đoạn tỉ xích và nhân với giá trị của một đoạn tỉ xích (ví dụ tỉ xích 1 cm = 10 N, mũi tên dài 3 cm ứng với lực 30 N).